Khám phá ngành nghề phù hợp

369 ngành phổ biến tại Việt Nam. Bấm vào từng ngành để xem tố chất phù hợp, khối thi, trường đào tạo, mức lương và triển vọng.

Lương khởi điểm:

Hiển thị 369 / 369 ngành

IRC

Công nghệ thông tin

Ngành rộng nhất trong nhóm máy tính: lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng, hệ thống thông tin, mỗi thứ một phần. Chính vì rộng nên nó hợp với em chưa biết mình thích mảng nào và muốn thử qua rồi mới chọn — còn ai đã chắc mình muốn viết phần mềm thì ngành Kỹ thuật phần mềm đi thẳng hơn. Đây là một trong những ngành có nhu cầu tuyển dụng lớn và ổn định nhất tại Việt Nam. Công việc đòi hỏi tư duy logic, khả năng tự học và làm việc nhóm.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICR

Khoa học dữ liệu

Khoa học dữ liệu là ngành đại học mã 7460108, ghép xác suất thống kê với lập trình để rút ra kết luận dùng được từ một đống dữ liệu thô. Mã này nằm ở lĩnh vực 746 Toán và thống kê, khác Trí tuệ nhân tạo mã 7480107 vốn nằm ở lĩnh vực 748 Máy tính và công nghệ thông tin. Có một chỗ phải cẩn thận khi tra ngành này: nhiều trường không đăng mã bảy chữ số trên trang giới thiệu mà chỉ đăng mã tuyển sinh riêng, còn Đại học Kinh tế Quốc dân thì xếp hai chương trình vào cùng mã 7460108, một trong hai mang tên Công nghệ Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Đỗ vào mã ngành chưa phải là xong, còn một bước chọn chương trình nữa.

A00A01B00

Khởi điểm: 10–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật ô tô

Kỹ thuật ô tô là ngành học về thiết kế, sản xuất, chẩn đoán và bảo dưỡng ô tô cùng các hệ thống động cơ, điện và điều khiển trên xe. Ở bậc đại học, ngành này nằm dưới hai mã khác nhau của Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT: 7520130 Kỹ thuật ô tô nghiêng về tính toán và thiết kế, 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô nghiêng về vận hành, chẩn đoán và quản lý kỹ thuật. Nhiều trường chỉ mở một trong hai mã, và tên chương trình in trên trang tuyển sinh thường không phải tên ngành: ở Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, các chương trình Cơ điện tử ô tô, Công nghệ ô tô và giao thông thông minh, Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid đều cùng một mã ngành 7510205. Đọc cột mã ngành trước khi đặt nguyện vọng, đừng đọc tên chương trình.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật điện - điện tử

Ngành nghiên cứu, thiết kế và vận hành các hệ thống điện, mạch điện tử và thiết bị tự động. Sinh viên học về mạch điện, hệ thống điều khiển, vi xử lý và năng lượng. Ứng dụng của ngành trải rộng từ nhà máy, lưới điện đến thiết bị điện tử tiêu dùng. Công việc đòi hỏi cả tư duy kỹ thuật lẫn kỹ năng thực hành.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật xây dựng

Ngành đào tạo về thiết kế, thi công và quản lý các công trình như nhà ở, cầu đường, hạ tầng. Sinh viên học về sức bền vật liệu, kết cấu, nền móng và quản lý dự án xây dựng. Công việc kết hợp giữa tính toán kỹ thuật ở văn phòng và giám sát tại công trường. Ngành phù hợp với người thích tạo ra sản phẩm hữu hình và làm việc ngoài trời.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ECI

Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là ngành học cách đưa hàng đi từ nhà cung cấp tới người mua với chi phí và thời gian thấp nhất: mua hàng, kho bãi, vận tải, thủ tục xuất nhập khẩu và kế hoạch sản xuất. Mã ngành là 340123 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Điều dễ nhầm nhất khi đặt nguyện vọng: nhiều trường có chương trình mang tên logistics nhưng mã ngành lại là mã khác. Trường Đại học Ngoại thương xếp chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng trong ngành Kinh doanh quốc tế, còn Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đặt chương trình Logistics và vận tải đa phương thức trong mã ngành 7840101 Khai thác vận tải. Ba thứ đó ra ba tấm bằng ghi tên ngành khác nhau.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
EAS

Marketing

Marketing mã 7340115 là ngành học cách tìm ra khách hàng cần gì, rồi làm cho họ biết tới và chọn sản phẩm của mình. Sinh viên học hành vi người tiêu dùng, nghiên cứu thị trường, quản trị thương hiệu, truyền thông và marketing số. Nghề này chia hai nửa rõ rệt: nửa sáng tạo nội dung và nửa đọc số liệu chiến dịch, và người làm lâu được thường mạnh cả hai. Marketing nằm cùng nhóm 73401 với Quản trị kinh doanh, khác ở chỗ nó đi sâu đúng mảng khách hàng thay vì phủ đều mọi mảng.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
CEI

Kế toán - Kiểm toán

Kế toán mã 7340301 và Kiểm toán mã 7340302 là hai mã ngành riêng của nhóm 73403, học chung nền nhưng làm hai việc ngược chiều nhau: kế toán ghi lại số liệu tài chính của một tổ chức, kiểm toán đi kiểm xem số liệu đó có đúng không. Trang này gộp cả hai mã vì chương trình hai năm đầu gần như trùng nhau và nhiều trường cho chuyển hướng trong quá trình học. Sinh viên học nguyên lý kế toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị, thuế, kiểm toán và pháp luật kế toán. Đây là ngành có nghề gọi tên được ngay từ khi ra trường, đổi lại phần việc ghi sổ thuần túy đang bị phần mềm làm thay dần.

A00A01D01

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng (một số nơi 7–14 triệu)

Xem chi tiết →
CEI

Tài chính – Ngân hàng

Tài chính – Ngân hàng mã 7340201 là ngành học cách quản lý dòng tiền: tiền của doanh nghiệp, tiền gửi và tiền vay ở ngân hàng, tiền trên thị trường chứng khoán. Sinh viên học tài chính doanh nghiệp, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tín dụng, đầu tư, quản trị rủi ro và thanh toán quốc tế. Đây là ngành có nhiều chuyên ngành tách bạch, và chọn chuyên ngành nào quyết định em ra trường ngồi ở đâu: ngân hàng, phòng tài chính doanh nghiệp, hay công ty chứng khoán. Ngành này nằm nhóm 73402 cùng Bảo hiểm mã 7340204 và Công nghệ tài chính mã 7340205.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng (ước lượng, chưa gồm thưởng chỉ tiêu)

Xem chi tiết →
ECS

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh mã 7340101 là ngành học cách điều hành một doanh nghiệp: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, quản lý tiền và người, rồi kiểm soát kết quả. Đây là ngành rộng nhất trong lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, và cũng là ngành nhiều trường mở nhất nên năm nào cũng đông người đăng ký. Học rộng có cái giá của nó: ra trường em không có sẵn một nghề gọi tên được ngay như kế toán hay kiểm toán, mà phải tự chọn lấy một mảng để đi sâu. Ai đã biết mình thích mảng nào thì trong cùng lĩnh vực có ngành đi thẳng hơn, ví dụ Marketing mã 7340115, Quản trị nhân lực mã 7340404 hoặc Tài chính – Ngân hàng mã 7340201.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ISR

Y khoa

Y khoa mã 7720101 là ngành đào tạo bác sĩ đa khoa: khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. Chương trình 6 năm, dài nhất trong các ngành đại học ở Việt Nam, và học xong vẫn chưa hành nghề được ngay. Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người tốt nghiệp còn phải thực hành 12 tháng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, rồi từ ngày 1/1/2027 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề mới được cấp giấy phép. Cộng lại, từ ngày nhập học tới ngày được hành nghề độc lập là khoảng bảy năm, chưa tính thời gian học chuyên khoa.

B00D07D08

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng ở bệnh viện công (đã gồm phụ cấp ưu đãi nghề)

Xem chi tiết →
SIR

Điều dưỡng

Điều dưỡng mã 7720301 là ngành chăm sóc người bệnh: theo dõi dấu hiệu sinh tồn, thực hiện y lệnh, chăm sóc vết thương, dùng thuốc, và ở bên người bệnh nhiều giờ hơn bất kỳ chức danh nào khác trong bệnh viện. Chương trình 4 năm, bằng tốt nghiệp là cử nhân điều dưỡng. Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, sau khi tốt nghiệp còn thực hành 6 tháng, gồm 5 tháng chuyên môn và 1 tháng hồi sức cấp cứu, rồi từ ngày 1/1/2028 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề mới được cấp giấy phép. Ngưỡng đầu vào năm 2026 của ngành là 18,0 điểm.

B00D01C08

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng (bệnh viện công); 8–13 triệu (bệnh viện tư)

Xem chi tiết →
ICS

Dược học

Dược học mã 7720201 là ngành về thuốc: bào chế, kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối và hướng dẫn dùng thuốc an toàn. Chương trình 5 năm, bằng tốt nghiệp là dược sĩ. Có một điểm khác hẳn các ngành còn lại của lĩnh vực Sức khỏe: dược sĩ không nằm trong danh sách chức danh chuyên môn của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, mà được cấp chứng chỉ hành nghề dược theo Luật Dược, nên không phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề từ năm 2027. Ngưỡng đầu vào năm 2026 của ngành là 20,0 điểm.

A00B00D07

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm (Giáo viên)

Ngành đào tạo giáo viên giảng dạy ở các cấp học từ mầm non đến THPT. Sinh viên học kiến thức chuyên môn của môn giảng dạy cùng nghiệp vụ sư phạm, tâm lý giáo dục. Công việc đòi hỏi khả năng truyền đạt, kiên nhẫn và yêu trẻ. Sinh viên sư phạm hiện được hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo chính sách của Nhà nước.

D01C00A00

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng (giáo viên công lập, gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
ESC

Luật

Ngành Luật mã 7380101 học pháp luật diện rộng: dân sự, hình sự, hành chính, kinh tế và quốc tế, mỗi mảng một phần, trong khi năm mã còn lại của lĩnh vực Pháp luật đi sâu một mảng. Từ mùa tuyển sinh 2026, cả lĩnh vực này có ngưỡng đầu vào riêng do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì cùng Bộ Tư pháp: 20,0 điểm thi tốt nghiệp THPT, công bố ngày 8/7/2026. Bằng cử nhân luật chưa cho phép hành nghề luật sư: sau đó còn 12 tháng đào tạo nghề và 12 tháng tập sự.

A00A01A07

Khởi điểm: 5–15 triệu/tháng (giai đoạn tập sự thường thấp)

Xem chi tiết →
ARE

Thiết kế đồ họa

Thiết kế đồ họa mã 7210403 là ngành thiết kế thương mại, làm nhận diện thương hiệu, bao bì, ấn phẩm, quảng cáo và giao diện cho khách hàng. Đây là mã ngành tuyển rộng nhất trong nhóm 7210: riêng Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM lấy 140 chỉ tiêu cho mã này, gấp hơn ba lần mã Đồ họa 7210104 vốn chỉ 45. Chính hai cái tên gần giống nhau đó là chỗ chọn nhầm nhiều nhất trong khối mỹ thuật, vì Đồ họa 7210104 là ngành sáng tác tranh in chứ không phải thiết kế cho doanh nghiệp. Mọi trường đều bắt thi năng khiếu, và đề mỗi nơi một khác.

H00H01H02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng; vị trí thực tập sinh thấp hơn

Xem chi tiết →
ARI

Kiến trúc

Ngành thiết kế không gian sống và công trình: nhà ở, công trình công cộng, quy hoạch. Sinh viên học sáng tác kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, và các phần mềm dựng hình. Công việc kết hợp tư duy nghệ thuật, kỹ thuật và hiểu biết về nhu cầu con người. Thời gian đào tạo dài (thường 5 năm), đòi hỏi cả năng khiếu vẽ lẫn tư duy kỹ thuật.

V00V01H00

Khởi điểm: 8–10 triệu/tháng (lương cứng)

Xem chi tiết →
RIS

Khoa học cây trồng

Khoa học cây trồng là ngành đại học mã 7620110, học cách làm cho cây cho năng suất và chất lượng cao hơn: giống, đất, dinh dưỡng, sâu bệnh, quy trình canh tác, công nghệ sau thu hoạch. Đây cũng là mã ngành đứng sau phần lớn chương trình mang tên "Nông nghiệp công nghệ cao" mà nhiều người tưởng là một ngành riêng. Ở Trường Đại học Cần Thơ, chương trình tên Nông nghiệp công nghệ cao mang đúng mã 7620110, học 4,5 năm và cấp bằng kỹ sư. Ở Trường Đại học Lâm nghiệp, Nông nghiệp công nghệ cao là một chuyên ngành bên trong mã 7620110. Tra theo mã, đừng tra theo tên.

A00A02B00

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SEA

Công tác xã hội

Ngành hỗ trợ các cá nhân, nhóm và cộng đồng yếu thế giải quyết khó khăn và cải thiện cuộc sống. Sinh viên học tâm lý, an sinh xã hội, phương pháp công tác xã hội và kỹ năng tham vấn. Công việc ở các trung tâm bảo trợ, bệnh viện, tổ chức phi chính phủ hoặc cơ quan nhà nước. Ngành phù hợp với người giàu lòng nhân ái và muốn tạo tác động xã hội.

C00D01D14

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ESA

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là ngành đại học mã 7810103, học cách thiết kế, bán và điều hành chuyến đi: xây tuyến, tính giá tour, làm việc với hãng vận chuyển và điểm đến, hướng dẫn khách, xử lý sự cố dọc đường. Đây là mã của phần lữ hành, khác mã 7810201 Quản trị khách sạn vốn lo phần lưu trú. Chỗ dễ nhầm nhất nằm ở tên: cụm "Quản trị du lịch và khách sạn" mà nhiều người gõ vào Google là một ngành riêng mang mã 7810104, Trường Du lịch thuộc Đại học Huế đang tuyển 50 chỉ tiêu mã đó trong năm 2026 và dạy bằng tiếng Anh. Ba cái tên, ba mã, ba nguyện vọng khác nhau.

A00A01C00

Khởi điểm: 7–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật cơ khí là ngành đại học mã 7520103, học cách thiết kế và chế tạo máy móc: tính chi tiết máy, chọn vật liệu, lập quy trình gia công rồi đưa xuống xưởng làm ra vật thật. Đây là mã rộng nhất trong họ cơ khí và nằm ở lĩnh vực 752 Kỹ thuật, nghiêng về thiết kế và tính toán, khác mã song sinh 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí thuộc lĩnh vực 751 vốn nghiêng về vận hành và gia công. Tên trường có chữ cơ khí không đồng nghĩa với việc trường mở mã 7520103: Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 7510201 và 7520116 chứ không tuyển 7520103, nên phải đặt nguyện vọng theo mã.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICR

An toàn thông tin (An ninh mạng)

Ngành bảo vệ hệ thống máy tính, mạng và dữ liệu trước tấn công mạng. Sinh viên học về mật mã, bảo mật hệ thống, kiểm thử xâm nhập và ứng phó sự cố. Công việc gồm giám sát an ninh, phát hiện lỗ hổng và phòng chống tin tặc.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECI

Kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế mã 7340120 là ngành học cách mua bán và đầu tư giữa các nước: xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế, marketing toàn cầu và cách vào một thị trường nước ngoài. Ngoại ngữ ở ngành này là công cụ làm việc hằng ngày chứ không phải môn học phụ, vì hợp đồng, chứng từ và đối tác đều bằng tiếng nước ngoài. Ngành nằm cùng nhóm 73401 với Kinh doanh thương mại mã 7340121, khác ở chỗ 7340120 làm việc qua biên giới còn 7340121 nghiêng về phân phối và bán lẻ trong nước.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECA

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử mã 7340122 là ngành học cách bán hàng trên nền tảng số: vận hành gian hàng trên sàn, website bán hàng, marketing số, thanh toán điện tử và đọc dữ liệu bán hàng. Ngành đứng giữa kinh doanh và công nghệ, nên chương trình có cả marketing lẫn cơ sở công nghệ thông tin và phân tích hệ thống. Đây là ngành trẻ và được nhiều trường mở thêm trong vài năm gần đây, nên chương trình giữa các trường lệch nhau khá xa, phải đọc kỹ khung chương trình chứ đừng chỉ nhìn tên ngành.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–8 triệu/tháng (giỏi ngoại ngữ hoặc làm ở doanh nghiệp quốc tế có thể 12–15 triệu)

Xem chi tiết →
SEC

Quản trị nhân lực

Quản trị nhân lực mã 7340404 là ngành học cách một tổ chức tuyển người, trả công, đào tạo và giữ người. Tên trong Thông tư 09/2022 là Quản trị nhân lực, nhiều nơi gọi là quản trị nhân sự, và đó là cùng một mã ngành. Sinh viên học quản trị nguồn nhân lực, kinh tế lao động, luật lao động, tâm lý lao động và lương thưởng phúc lợi, phần mà người trong nghề gọi tắt là C&B. Việc của nghề này nằm ở chỗ khó: vừa phải làm đúng chính sách của công ty, vừa phải đối diện trực tiếp với người bị chính sách đó ảnh hưởng.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Anh mã 7220201 đào tạo cử nhân dùng tiếng Anh ở mức làm việc: biên dịch, phiên dịch, giao dịch với đối tác nước ngoài, dạy tiếng. Đây là ngành ngôn ngữ có cửa vào rộng nhất cả nước, riêng Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã lấy 770 chỉ tiêu năm 2026. Cần phân biệt ba mã hay bị gộp: Ngôn ngữ Anh 7220201 học để dùng thứ tiếng, Sư phạm Tiếng Anh 7140231 học để dạy và được hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP kèm nghĩa vụ đi dạy, còn Ngôn ngữ học 7229020 nghiên cứu cách ngôn ngữ vận hành chứ không dạy thành thạo một thứ tiếng cụ thể. Điểm chuẩn ba trường lớn không so trực tiếp được vì mỗi nơi một thang.

D01D14D15

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
AES

Báo chí

Báo chí mã 7320101 đào tạo người viết tin bài, làm phóng sự, sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và nội dung báo điện tử. Có một ranh giới nghề nghiệp phải biết trước khi chọn: học xong ngành này chưa phải là nhà báo có thẻ. Luật Báo chí số 126/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/7/2026 quy định người được cấp thẻ nhà báo lần đầu phải có bằng đại học trở lên, đã công tác liên tục tại cơ quan báo chí từ 2 năm trở lên và qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp, trong đó yêu cầu về lớp bồi dưỡng áp dụng từ 1/1/2027. Điểm chuẩn ngành này vừa giảm mạnh trong mùa 2026 ở cả hai trường lớn nhất.

D01C00A01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng ở vị trí phóng viên, biên tập viên mới vào nghề; cộng nhuận bút theo bài (ước lượng)

Xem chi tiết →
SIA

Tâm lý học

Tâm lý học mã 7310401 nghiên cứu nhận thức, cảm xúc và hành vi của con người, rồi ứng dụng vào trường học, doanh nghiệp, cộng đồng và chăm sóc sức khỏe tinh thần. Đây là một trong những ngành lấy điểm cao nhất khối nhân văn: tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2026, ngành này lấy 86,3 đến 87 điểm trên thang 100. Có một ranh giới pháp lý phải biết trước khi chọn: Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 hiệu lực từ 1/1/2024 xếp tâm lý lâm sàng vào nhóm chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề, nên bằng cử nhân một mình chưa đủ để làm trị liệu.

B00C00D01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí nhân sự, nghiên cứu, tham vấn học đường (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRS

Răng - Hàm - Mặt

Răng - Hàm - Mặt mã 7720501 đào tạo bác sĩ răng hàm mặt: chữa răng, điều trị nha chu, nhổ răng, tiểu phẫu vùng miệng, phục hình và chỉnh nha. Chương trình 6 năm như Y khoa, và ngưỡng đầu vào năm 2026 cũng bằng Y khoa ở mức 22,0 điểm. Đây là ngành đòi bàn tay khéo hơn hẳn các ngành y khác vì phần lớn thao tác điều trị diễn ra trong khoang miệng, trên một vùng rất hẹp. Học xong còn thực hành 12 tháng theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, rồi từ 1/1/2027 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề.

B00A00D07

Khởi điểm: 15–20 triệu/tháng (khảo sát thị trường, phòng khám/bệnh viện tư)

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ thực phẩm

Ngành nghiên cứu chế biến, bảo quản và kiểm soát chất lượng thực phẩm. Sinh viên học hóa sinh thực phẩm, vi sinh, công nghệ chế biến và quản lý an toàn thực phẩm. Công việc ở nhà máy chế biến, phòng kiểm nghiệm, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm (R&D). Ngành kết hợp khoa học với thực hành, gắn với nhu cầu ăn uống thiết yếu.

A00B00D07

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Vi mạch bán dẫn)

Ngành thiết kế, chế tạo và vận hành các thiết bị, hệ thống điện tử và mạng viễn thông. Sinh viên học về mạch điện tử, xử lý tín hiệu, hệ thống viễn thông và thiết kế vi mạch (chip bán dẫn). Đây là nền tảng của điện thoại, máy tính, thiết bị thông minh và hạ tầng mạng. Mảng vi mạch bán dẫn đang được Việt Nam đẩy mạnh và cần thêm nhân lực.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng (mảng vi mạch bán dẫn 10–20 triệu)

Xem chi tiết →
RIC

Cơ điện tử (Tự động hóa - Robotics)

Ngành liên ngành kết hợp cơ khí, điện tử và lập trình để tạo ra máy móc, dây chuyền và robot tự động. Sinh viên học về hệ thống điều khiển, cảm biến, lập trình PLC, robot công nghiệp và tự động hóa. Công việc gắn với nhà máy thông minh và sản xuất hiện đại.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật môi trường là ngành học cách xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn bằng công trình và thiết bị: tính toán, thiết kế, vận hành hệ thống xử lý và đo đạc mức ô nhiễm. Bậc đại học có hai mã gần nhau, 7520320 Kỹ thuật môi trường và 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường, và phần lớn trường chỉ mở một trong hai. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển mã 7510406 với 200 chỉ tiêu năm 2026, trong khi Trường Đại học Cần Thơ tuyển mã 7520320 với 90 chỉ tiêu. Nếu em muốn nghiêng hẳn về chính sách và quản lý thay vì công trình xử lý, mã cần tra là 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường.

A00A01B00

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IEC

Kinh tế

Kinh tế mã 7310101 là mã gốc của nhánh 731 trong danh mục ngành đào tạo, học cách một nền kinh tế vận hành: cung cầu, giá cả, tăng trưởng, lạm phát, chính sách tài khóa và tiền tệ. Từ mã gốc này tách ra sáu mã chuyên sâu gồm Kinh tế chính trị 7310102, Kinh tế đầu tư 7310104, Kinh tế phát triển 7310105, Thống kê kinh tế 7310107, Toán kinh tế 7310108 và Kinh tế số 7310109. Có một điều phản trực giác: ở Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026, chính mã gốc lấy điểm thấp nhất nhóm với 26,64, trong khi Kinh tế đầu tư lấy 27,56 và Thống kê kinh tế 27,29. Chương trình rộng là ưu điểm nếu bạn chưa chọn được hướng, và là nhược điểm nếu bạn cần một nghề cụ thể ngay khi ra trường.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên phân tích, kế hoạch (ước lượng)

Xem chi tiết →
SEA

Quan hệ quốc tế

Quan hệ quốc tế mã 7310206 học quan hệ giữa các quốc gia: lý thuyết quan hệ quốc tế, lịch sử ngoại giao, chính sách đối ngoại, luật quốc tế và các tổ chức quốc tế. Năm 2026 đây là ngành lấy điểm cao nhất Học viện Ngoại giao với 27,75 ở tổ hợp C00 và 26,25 ở tổ hợp D01, chênh nhau đúng 1,5 điểm giữa hai tổ hợp. Có một chỗ dễ nhầm về cấu trúc ngành: ở Đại học Quốc gia Hà Nội, Quan hệ quốc tế không phải mã riêng mà là một chuyên ngành nằm bên trong Quốc tế học mã 7310601, nên tra theo tên ngành sẽ không thấy.

D01A01C00

Khởi điểm: Khu vực công theo hệ số, khoảng 5,5 triệu/tháng trước phụ cấp; doanh nghiệp và tổ chức quốc tế 10–18 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc mã 7220204 đào tạo cử nhân dùng tiếng Trung cho biên dịch, phiên dịch, thương mại, du lịch và giảng dạy. Đây là ngành ngôn ngữ nóng nhất mấy năm gần đây: tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, điểm chuẩn 2026 của Ngôn ngữ Trung Quốc là 27,03, cao hơn cả Ngôn ngữ Anh 26,85, dù chỉ tiêu chỉ 300 so với 770. Cần phân biệt với hai mã gần nhau: Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140234 đào tạo giáo viên và có hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP kèm nghĩa vụ đi dạy, còn Trung Quốc học 7310612 lấy đất nước Trung Quốc làm trung tâm chứ không lấy bản thân thứ tiếng.

D01D04D15

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng, có HSK 5 trở lên thì cao hơn (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Nhật

Ngôn ngữ Nhật mã 7220209 đào tạo cử nhân dùng tiếng Nhật cho biên dịch, phiên dịch, doanh nghiệp Nhật và giảng dạy. Nhật Bản là một trong những nhà đầu tư lớn nhất ở Việt Nam nên số doanh nghiệp cần người biết tiếng Nhật nhiều hơn hẳn các thứ tiếng hiếm, và mức lương thường bám sát chứng chỉ JLPT: N2 là ngưỡng để đi làm được, N1 mở ra nhóm vị trí và mức lương cao hơn rõ rệt. Ai muốn đi dạy thì phải học thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, vì mã sư phạm tiếng Nhật là ngành riêng và chỉ có ở vài trường với chỉ tiêu rất nhỏ.

D01D06D15

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng với JLPT N2; có N1 thì cao hơn (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Ngôn ngữ Hàn Quốc mã 7220210 đào tạo cử nhân dùng tiếng Hàn cho biên dịch, phiên dịch, doanh nghiệp Hàn và giảng dạy. Ngành này hay bị nhầm với Hàn Quốc học mã 7310614: mã ngôn ngữ lấy bản thân thứ tiếng làm trung tâm với ngữ âm, ngữ pháp và lý thuyết dịch, còn mã Hàn Quốc học lấy đất nước Hàn Quốc làm trung tâm với lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hội và dùng tiếng Hàn như công cụ. Điểm chuẩn 2026 ngành này ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội là 24,69 trên thang 30, thấp hơn Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc của cùng trường.

D01D15A01

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng với TOPIK bậc 4; bậc 5–6 cao hơn (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRS

Thú y

Ngành đào tạo bác sĩ thú y khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe động vật. Sinh viên học giải phẫu, bệnh học thú y, dược thú y, chăn nuôi và an toàn thực phẩm nguồn gốc động vật. Công việc ở phòng khám thú cưng, trang trại, cơ quan thú y hoặc doanh nghiệp chăn nuôi. Ngành kết hợp y học với nông nghiệp, ngày càng phát triển nhờ trào lưu nuôi thú cưng.

B00A00D07

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (bậc đại học)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Kỹ thuật xét nghiệm y học mã 7720601 là ngành làm ra con số mà bác sĩ dựa vào để chẩn đoán: xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch và mô bệnh phẩm. Chương trình 4 năm, bằng tốt nghiệp là cử nhân, ngưỡng đầu vào năm 2026 là 18,0 điểm. Kỹ thuật y là một chức danh phải có giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15: sau tốt nghiệp còn thực hành 6 tháng, và từ ngày 1/1/2028 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Đây là nghề làm việc với mẫu bệnh phẩm nhiều hơn với người bệnh, hợp với ai thích quy trình chính xác hơn là giao tiếp cả ngày.

B00A00D07

Khởi điểm: 8–9 triệu/tháng (một số nơi 5–7 triệu)

Xem chi tiết →
ARE

Thiết kế nội thất

Ngành thiết kế không gian bên trong công trình: nhà ở, văn phòng, cửa hàng, khách sạn. Sinh viên học nguyên lý thẩm mỹ, màu sắc, ánh sáng, vật liệu và phần mềm dựng hình 3D. Công việc kết hợp nghệ thuật, kỹ thuật và hiểu nhu cầu sử dụng của con người. Ngành phát triển cùng nhu cầu nhà ở và không gian thương mại ngày càng cao.

H00H01V00

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng (một số nơi 8–12 triệu)

Xem chi tiết →
ARE

Thiết kế thời trang

Thiết kế thời trang mã 7210404 là ngành vẽ mẫu và tạo dáng trang phục, học từ phác thảo, chất liệu vải, dựng rập, cắt may tới xây dựng bộ sưu tập. Đây là khâu đầu của chuỗi sản phẩm thời trang; hai khâu sau là Công nghệ dệt, may mã 7540204 lo phần sản xuất và Kinh doanh thời trang và dệt may mã 7340123 lo phần bán hàng, ba mã khác nhau mà nhiều nơi gộp làm một. Ngành bắt buộc thi năng khiếu vẽ ở mọi trường. Điểm chuẩn 2026 tại Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM là 22,91, thấp nhất trong bốn ngành thiết kế của trường.

H00H01H07

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng ở vị trí nhân viên thiết kế mẫu, phát triển mẫu (ước lượng)

Xem chi tiết →
AIE

Truyền thông đa phương tiện

Truyền thông đa phương tiện mã 7320104 đào tạo người làm ra sản phẩm nội dung trên nhiều nền tảng cùng lúc: viết, thiết kế, chụp, quay, dựng và đóng gói thành chiến dịch. Đây là ngành nóng nhất nhóm 7320 trong mùa 2026: tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, ngành này lấy 88,8 điểm trên thang 100 và là mức cao nhất trường; tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, ngành lấy 25,5 điểm và cũng đồng mức cao nhất trường. Điểm khác với Báo chí mã 7320101 là ngành này không gắn với cơ quan báo chí và không chịu điều chỉnh của Luật Báo chí.

D01C00A01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí sản xuất nội dung, dựng video (ước lượng)

Xem chi tiết →
ECS

Bất động sản

Bất động sản mã 7340116 là ngành học về thị trường nhà đất ở cả bốn việc: môi giới, định giá, quản lý và đầu tư. Sinh viên học kinh tế bất động sản, pháp luật đầu tư kinh doanh bất động sản, định giá, môi giới và giao dịch, marketing bất động sản. Đây là ngành ít trường mở hơn hẳn các ngành khác cùng nhóm 73401, nên danh sách trường ngắn và cần xem kỹ trước khi đặt nguyện vọng. Thu nhập của nghề môi giới gắn với hoa hồng từng giao dịch, nghĩa là lên xuống theo chu kỳ thị trường chứ không đều như nghề ăn lương.

A00A01D01

Khởi điểm: 5–10 triệu/tháng lương cứng (chưa gồm hoa hồng)

Xem chi tiết →
ESR

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Ngành quản lý và vận hành nhà hàng, quán ăn, dịch vụ ẩm thực (F&B). Sinh viên học nghiệp vụ nhà hàng, quản trị bếp, chi phí, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. Công việc gồm quản lý nhà hàng, giám sát F&B, tổ chức sự kiện ẩm thực. Ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh và luôn cần nhân lực quản lý.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CIE

Bảo hiểm

Bảo hiểm mã 7340204 là ngành học cách đo rủi ro rồi quy nó ra tiền: tính phí bảo hiểm, đánh giá hồ sơ, giải quyết bồi thường và quản lý quỹ. Sinh viên học bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, tái bảo hiểm, quản lý rủi ro và phân tích dữ liệu. Đây là ngành ít trường mở nhất nhóm 73402, và cũng là ngành hiếm khi xuất hiện trong danh sách gợi ý ngành, nên phần lớn học sinh không biết nó tồn tại. Nghề định phí bảo hiểm, tiếng Anh gọi là actuary, là nhánh sâu nhất của ngành và đòi nền toán, xác suất chắc.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (ước lượng cho vị trí định phí mới)

Xem chi tiết →
SIA

Xã hội học

Xã hội học mã 7310301 nghiên cứu xã hội bằng dữ liệu: khảo sát mẫu lớn, bảng hỏi, phỏng vấn và thống kê, để trả lời những câu như bao nhiêu phần trăm hộ đã bỏ nghề hay yếu tố nào khiến người ta đổi việc. Đây là chỗ khác căn bản với Nhân học mã 7310302, ngành cũng nghiên cứu con người nhưng lấy dữ liệu bằng điền dã dài ngày và quan sát tham dự. Kỹ năng thiết kế khảo sát và đọc số liệu của ngành này bán được ra thị trường, nên đầu ra không bó hẹp trong khu vực nghiên cứu như nhiều người nghĩ.

C00D01A00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nghiên cứu thị trường, trợ lý nghiên cứu (ước lượng)

Xem chi tiết →
CES

Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước mã 7310205 đào tạo người làm việc trong bộ máy hành chính: tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính, công vụ, quản lý ngành và lĩnh vực. Trường chủ lực của ngành này là Học viện Hành chính và Quản trị công, tên trước đây là Học viện Hành chính Quốc gia và đã đổi sau sáp nhập, nên tài liệu cũ cùng nhiều trang tra cứu vẫn ghi tên cũ. Khác với Chính trị học 7310201 vốn nghiêng phân tích, ngành này nghiêng nghiệp vụ: học cách một cơ quan chạy công việc hằng ngày. Điều phải biết trước khi chọn là phần lớn đầu ra nằm trong khu vực công, nơi tuyển dụng đi qua kỳ thi công chức, viên chức chứ không nộp hồ sơ như doanh nghiệp.

C00D01A00

Khởi điểm: Khoảng 5,5 triệu/tháng nếu vào ngạch chuyên viên hạng III bậc 1: hệ số 2,34 nhân lương cơ sở 2,34 triệu, chưa cộng phụ cấp công vụ

Xem chi tiết →
ASI

Đông phương học

Đông phương học mã 7310608 nghiên cứu các nước phương Đông qua tư liệu và ngôn ngữ của chính khu vực đó: lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Ngành thường chia chuyên ngành theo nước hoặc khu vực, nên khi đăng ký phải xem trường mình chọn mở chuyên ngành nào chứ không chỉ nhìn tên ngành. Đây cũng là mã đang gánh phần việc của Châu Á học mã 7310602, ngành mà tính tới tháng 8/2026 chưa có trường nào tuyển sinh bậc cử nhân. Khác với các mã quốc gia học như Trung Quốc học 7310612 hay Nhật Bản học 7310613, Đông phương học nhìn cả một vùng chứ không chỉ một nước.

C00D01D14

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng nếu ngôn ngữ khu vực đạt mức làm việc được (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật hóa học

Ngành ứng dụng hóa học vào sản xuất công nghiệp: hóa chất, dầu khí, phân bón, mỹ phẩm, dược phẩm. Sinh viên học hóa học, quá trình - thiết bị, công nghệ hóa học và kỹ thuật phản ứng. Công việc ở nhà máy sản xuất, phòng nghiên cứu phát triển (R&D) hoặc kiểm định chất lượng. Ngành đòi hỏi nền tảng khoa học vững và sự cẩn trọng.

A00B00D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIS

Nuôi trồng thủy sản

Ngành nghiên cứu và tổ chức nuôi trồng thủy sản: cá, tôm, nhuyễn thể theo hướng bền vững. Sinh viên học sinh học thủy sản, kỹ thuật nuôi, dinh dưỡng, bệnh học và quản lý môi trường nuôi. Công việc ở trang trại nuôi, doanh nghiệp thủy sản, cơ quan quản lý hoặc nghiên cứu. Ngành gắn với thế mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

A00B00D07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật hàng không

Ngành thiết kế, bảo dưỡng và vận hành kỹ thuật máy bay cùng thiết bị hàng không. Sinh viên học khí động học, kết cấu máy bay, hệ thống động cơ và bảo dưỡng tàu bay. Công việc ở hãng hàng không, đơn vị bảo dưỡng (MRO), sân bay hoặc nhà sản xuất. Ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, độ chính xác tuyệt đối và tuân thủ an toàn nghiêm ngặt.

A00A01D07

Khởi điểm: 15–20 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ sinh học

Ngành Công nghệ sinh học mã 7420201 dùng vi sinh vật, tế bào và gen để làm ra sản phẩm: chế phẩm vi sinh, enzyme, vắc-xin, giống cây trồng, thực phẩm lên men, quy trình xử lý nước thải. So với ngành Sinh học mã 7420101 thiên về hiểu và đo, mã này thiên về tạo ra quy trình và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đây cũng là mã sinh học được nhiều trường mở nhất, chỉ tiêu lớn: Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM 200, Trường Đại học Cần Thơ 160 cho mùa 2026.

A00A02B00

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (đến 8–15 triệu)

Xem chi tiết →
IR

Sinh học

Ngành Sinh học mã 7420101 học cơ chế của sự sống ở đủ các mức: phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, cộng phần phương pháp thí nghiệm và xử lý số liệu. Đây là mã đứng đầu nhóm bốn mã sinh học của Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, và là mã thiên về hiểu và đo, còn Công nghệ sinh học mã 7420201 thiên về làm ra sản phẩm. Chỉ tiêu mỗi trường thường nhỏ: Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế tuyển 35 và Trường Đại học Cần Thơ tuyển 80 cho mùa 2026.

A00A02B00

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Hóa học

Ngành Hóa học mã 7440112 học hóa vô cơ, hữu cơ, phân tích, hóa lý và phương pháp phân tích thiết bị, tức là hiểu chất và đo được chất. Mã này ở lĩnh vực 744 Khoa học tự nhiên; hai mã hàng xóm hay bị nhầm là Kỹ thuật hóa học 7520301 lo thiết kế và vận hành dây chuyền sản xuất, và Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401 nghiêng về vận hành và kiểm soát công nghệ đã có. Mùa 2026, Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM tuyển 230 chỉ tiêu, Trường Đại học Cần Thơ 100 và Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế 28.

A00B00C02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IR

Vật lý học

Ngành Vật lý học mã 7440102 học cơ học, điện từ, nhiệt động lực học, vật lý lượng tử và chất rắn, cộng phần thực nghiệm và tính toán mô phỏng. Mã này nằm ở lĩnh vực 744 Khoa học tự nhiên nên đi hướng nghiên cứu và giảng dạy; muốn làm thiết bị và vật liệu thì mã tương ứng là Vật lý kỹ thuật 7520401 ở lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Chỉ tiêu thường nhỏ và có trường tuyển theo nhóm ngành: Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM tuyển chung nhóm 7440102_NN gồm Vật lý học 145 chỉ tiêu và Công nghệ Vật lý điện tử và tin học 70 chỉ tiêu.

A00A01A02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Khoa học môi trường

Ngành Khoa học môi trường mã 7440301 học cách đo và đánh giá tình trạng môi trường: lấy mẫu nước, đất, không khí, phân tích trong phòng thí nghiệm, đọc số liệu quan trắc và làm báo cáo đánh giá tác động. Mã này ở lĩnh vực 744 Khoa học tự nhiên nên đứng ở khâu đo và hiểu, còn ba mã hàng xóm lo khâu xử lý và quản lý: Kỹ thuật môi trường 7520320 thiết kế công trình xử lý, Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 vận hành hệ thống, Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 lo chính sách và giám sát. Mùa 2026, Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM tuyển 130 chỉ tiêu và Trường Đại học Cần Thơ tuyển 90.

A00A01A02

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Khoa học hàng hải

Khoa học hàng hải là ngành đào tạo người điều khiển tàu biển và người vận hành máy tàu, cùng nhóm quản lý an toàn và khai thác đội tàu trên bờ. Mã ngành là 840106 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành chia thành hai hướng rõ rệt ngay từ khi đăng ký: hướng boong lái tàu và hướng máy vận hành buồng máy, hai hướng học khác nhau và làm hai công việc khác nhau trên cùng con tàu. Cả nước có ít trường đào tạo, và mỗi trường đặt tên chuyên ngành một kiểu, nên phải đọc kỹ tên chuyên ngành trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01D01

Khởi điểm: 12–18 triệu/tháng (sĩ quan mới, tàu nội địa)

Xem chi tiết →
ECI

Khai thác vận tải

Khai thác vận tải là ngành học cách tổ chức và điều hành việc chở người và chở hàng: lập luồng tuyến, xếp lịch phương tiện, tính giá cước, quản lý bến bãi và bảo đảm an toàn khai thác. Mã ngành là 840101 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cả nước có ít trường mở mã này, và tên chương trình thường không nhắc tới chữ vận tải: tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, ba chương trình Logistics và vận tải đa phương thức, Quản lý và điều hành vận tải đường sắt tốc độ cao, và Lữ hành và du lịch tăng cường tiếng Anh đều nằm chung trong mã ngành 7840101. Nếu em muốn học phần chi phí và thị trường vận tải thì mã cần tra là 7840104 Kinh tế vận tải.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ISC

Quản lý tài nguyên và môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường là ngành học cách quản lý việc con người khai thác đất, nước, rừng, biển và cách kiểm soát tác động của hoạt động sản xuất lên môi trường: quan trắc, lập báo cáo đánh giá tác động, xây dựng và giám sát thực hiện chính sách. Mã ngành là 850101 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này hay bị nhầm với Kỹ thuật môi trường mã 7520320: bên kỹ thuật thiết kế và vận hành công trình xử lý, bên quản lý làm chính sách, quy hoạch và giám sát. Đại học Bách khoa Hà Nội mở cả hai ngành và tự viết một trang so sánh để thí sinh chọn, mã xét tuyển EV1 cho kỹ thuật và EV2 cho quản lý.

A00A01B00

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CRI

Quản lý đất đai

Quản lý đất đai là ngành học cách đo đạc, đăng ký, quy hoạch và định giá đất: lập bản đồ địa chính, làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất, tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Mã ngành là 850103 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành có chỉ tiêu lớn: riêng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển 550 chỉ tiêu cho mã này năm 2026. Một điểm phải để ý khi đăng ký: Học viện Nông nghiệp Việt Nam không cho đăng ký thẳng mã 7850103 mà xét theo nhóm ngành, mã nhóm là HVN15.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISR

Y học cổ truyền

Y học cổ truyền mã 7720115 đào tạo bác sĩ chữa bệnh bằng đông y trên nền y học hiện đại: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, dược liệu và bài thuốc cổ phương, cộng giải phẫu, sinh lý, bệnh học và các khối lâm sàng như trường y khác. Chương trình 6 năm, bằng tốt nghiệp là bác sĩ y học cổ truyền, và người học thuộc nhóm chức danh bác sĩ theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Ngưỡng đầu vào năm 2026 là 20,0 điểm, thấp hơn Y khoa 2 điểm. Đây là ngành đòi đôi tay khéo cho phần châm cứu và trí nhớ tốt cho phần bài thuốc, hai thứ mà chương trình y khoa thông thường không yêu cầu.

B00A00

Khởi điểm: 12–14 triệu/tháng (công lập, đã gồm phụ cấp ưu đãi nghề 100%)

Xem chi tiết →
ISC

Dinh dưỡng

Dinh dưỡng mã 7720401 là ngành về chế độ ăn cho người khỏe và người bệnh: dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện, dinh dưỡng cộng đồng và an toàn thực phẩm. Chương trình 4 năm, bằng tốt nghiệp là cử nhân dinh dưỡng, và phần thực hành chiếm tỷ trọng lớn. Có một mốc pháp lý người học ngành này nên biết sớm: Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 đưa dinh dưỡng lâm sàng thành một chức danh phải có giấy phép hành nghề, và theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP thì kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề với chức danh này áp dụng từ ngày 1/1/2029.

B00A00D07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
SAC

Giáo dục Mầm non

Giáo dục Mầm non là ngành đào tạo giáo viên dạy trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, mã ngành 140201 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Muốn vào ngành này em phải thi thêm môn năng khiếu do chính trường tổ chức, gồm hát và đọc, kể chuyện diễn cảm; điểm thi tốt nghiệp hay điểm học bạ thôi thì hồ sơ chưa đủ. Mầm non cũng là cấp học duy nhất mà bằng cao đẳng vẫn đủ chuẩn đứng lớp theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019, nên có hai đường vào nghề chứ không phải một. Đổi lại, khoản hỗ trợ dành cho sinh viên sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP đi kèm nghĩa vụ đi dạy, bỏ nghề thì phải trả tiền lại.

M00M01M05

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,1 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm: hệ số 2,10 nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 45%

Xem chi tiết →
ESA

Du lịch

Ngành đào tạo về tổ chức, điều hành và hướng dẫn các hoạt động du lịch. Sinh viên học văn hóa - địa lý du lịch, nghiệp vụ hướng dẫn, điều hành tour, marketing du lịch và ngoại ngữ. Công việc gồm hướng dẫn viên, điều hành tour, quản lý điểm đến hoặc kinh doanh du lịch. Ngành năng động, phù hợp với người thích khám phá và giao tiếp.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICR

Khoa học máy tính

Ngành nghiên cứu nền tảng của máy tính: thuật toán, cấu trúc dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và lý thuyết tính toán. Sinh viên học sâu về lập trình, toán rời rạc, học máy và xử lý dữ liệu lớn. Đây là ngành gốc, mở đường sang AI, dữ liệu và nghiên cứu công nghệ. Ngành đòi hỏi tư duy thuật toán mạnh và nền tảng toán vững.

A00A01D07

Khởi điểm: 10–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật máy tính

Ngành kết hợp phần cứng và phần mềm: thiết kế vi mạch, hệ thống nhúng, IoT và kiến trúc máy tính. Sinh viên học điện tử số, vi xử lý, lập trình nhúng và mạng máy tính. Công việc ở thiết kế chip, thiết bị thông minh, robot hoặc hệ thống nhúng. Ngành gắn với làn sóng IoT và bán dẫn đang phát triển mạnh.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICE

Hệ thống thông tin

Ngành xây dựng và quản lý các hệ thống thông tin phục vụ vận hành doanh nghiệp. Sinh viên học phân tích nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu, ERP, phân tích dữ liệu và quản trị hệ thống. Công việc kết nối giữa công nghệ và nghiệp vụ kinh doanh. Ngành phù hợp với người vừa thích công nghệ vừa hiểu quản lý.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–16 triệu/tháng (kỹ sư hệ thống 10–17 triệu)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành thiết kế và vận hành các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp. Sinh viên học lý thuyết điều khiển, PLC, SCADA, robot công nghiệp và cảm biến. Công việc ở nhà máy, dây chuyền sản xuất tự động và hệ thống điện công nghiệp.

A00A01D07

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (TB ~12,2 triệu)

Xem chi tiết →
IRS

Kỹ thuật y sinh

Ngành ứng dụng kỹ thuật vào y tế: thiết kế, vận hành và bảo trì thiết bị y tế. Sinh viên học điện tử y sinh, xử lý tín hiệu - hình ảnh y học, thiết bị chẩn đoán và vật liệu y sinh. Công việc ở bệnh viện, hãng thiết bị y tế, phòng nghiên cứu hoặc kiểm định. Ngành giao thoa giữa kỹ thuật và y học, đang tăng trưởng nhanh.

A00B00A01

Khởi điểm: 9–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật vật liệu

Ngành nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu: kim loại, polymer, gốm, vật liệu bán dẫn và vật liệu mới. Sinh viên học cấu trúc vật liệu, công nghệ chế tạo, kiểm tra tính chất và vật liệu nano. Công việc ở nhà máy sản xuất, phòng R&D, kiểm định chất lượng hoặc nghiên cứu. Ngành nền tảng cho công nghiệp chế tạo, điện tử và bán dẫn.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật dầu khí

Ngành về thăm dò, khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt. Sinh viên học địa chất dầu khí, kỹ thuật khoan, khai thác và công nghệ mỏ. Công việc ở giàn khoan, nhà máy lọc dầu, công ty dầu khí trong và ngoài nước. Đây là ngành kỹ thuật có thu nhập thuộc hàng cao nhất nhưng đặc thù làm việc vất vả, xa nhà.

A00A01D07

Khởi điểm: 10–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RAC

Công nghệ dệt, may

Ngành về công nghệ sản xuất sợi, vải và sản phẩm may mặc quy mô công nghiệp. Sinh viên học công nghệ dệt - nhuộm, thiết kế mẫu rập, quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng. Công việc ở nhà máy dệt may, vị trí kỹ sư sản xuất, merchandiser hoặc quản lý chất lượng. Ngành gắn với thế mạnh xuất khẩu dệt may của Việt Nam.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (kỹ sư/merchandiser)

Xem chi tiết →
ECR

Quản lý xây dựng

Ngành quản lý dự án và điều hành thi công công trình xây dựng. Sinh viên học quản lý dự án, kinh tế xây dựng, đấu thầu, tiến độ và chất lượng công trình. Công việc gồm quản lý dự án, giám sát, quản lý chi phí ở chủ đầu tư, nhà thầu hoặc tư vấn. Ngành kết hợp kỹ thuật xây dựng với kỹ năng quản lý.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CEI

Kinh tế xây dựng

Ngành về khía cạnh kinh tế - tài chính của xây dựng: lập dự toán, đấu thầu, quản lý chi phí và đầu tư công trình. Sinh viên học định giá xây dựng, kinh tế đầu tư, đấu thầu và quản lý dự án. Công việc gồm lập dự toán, thẩm định, quản lý chi phí ở nhà thầu, chủ đầu tư hoặc tư vấn. Ngành giao thoa giữa xây dựng và kinh tế.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
AIE

Quy hoạch vùng và đô thị

Ngành thiết kế và tổ chức không gian phát triển của đô thị và vùng lãnh thổ. Sinh viên học quy hoạch không gian, hạ tầng đô thị, giao thông, cảnh quan và chính sách phát triển. Công việc ở viện quy hoạch, sở xây dựng, công ty tư vấn hoặc tập đoàn bất động sản. Ngành kết hợp tư duy thiết kế, kỹ thuật và tầm nhìn phát triển.

V00V01A00

Khởi điểm: 7–15 triệu/tháng (nhà nước 7–9; tư nhân/BĐS 10–15)

Xem chi tiết →
IC

Toán học

Toán học là ngành đại học mã 7460101, học giải tích, đại số, xác suất thống kê và tối ưu ở mức phải chứng minh được vì sao một kết quả đúng. Đối chiếu tháng 8/2026 có tám trường tuyển mã này. Một chỗ phải đọc kỹ trước khi đặt nguyện vọng: Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên xếp chương trình Toán học của trường vào nhóm định hướng giáo viên, học 3,5 năm với 125 tín chỉ, đầu ra đầu tiên trường nêu là dạy Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Bảy trường còn lại đào tạo cử nhân khoa học; ai học bảy trường đó mà muốn đi dạy thì phải học thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

A00A01A02

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng ở vị trí phân tích dữ liệu hoặc trợ giảng

Xem chi tiết →
ICE

Thống kê

Ngành thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định. Sinh viên học xác suất - thống kê, phân tích dữ liệu, phần mềm thống kê và mô hình dự báo. Công việc gồm phân tích dữ liệu, nghiên cứu thị trường, thống kê ở cơ quan nhà nước, ngân hàng hoặc doanh nghiệp. Ngành gắn chặt với làn sóng dữ liệu và chuyển đổi số.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IEC

Kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế mã 7310106 học dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và vốn giữa các nước: thương mại quốc tế, chính sách thương mại, hội nhập, đầu tư nước ngoài và tỷ giá. Đây là một trong những mã có điểm cao nhất nhóm kinh tế: Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 lấy 28,30 trên thang 30, hơn mã gốc Kinh tế 7310101 tới 1,66 điểm. Hai mã hay bị chọn nhầm cho nhau là Kinh doanh quốc tế 7340120 nhìn ở tầm doanh nghiệp với xuất nhập khẩu và chuỗi cung ứng, và Quan hệ quốc tế 7310206 nghiêng về ngoại giao; Kinh tế quốc tế đứng ở tầm nền kinh tế và chính sách.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
SEI

Chính trị học

Chính trị học mã 7310201 nghiên cứu quyền lực và cách nó được tổ chức: hệ thống chính trị, thể chế, chính sách công, dư luận và quan hệ giữa nhà nước với xã hội. Đây là ngành phân tích chứ không phải ngành nghiệp vụ, nên đầu ra là năng lực đọc và lý giải chính sách, thường dùng ở vị trí tham mưu, nghiên cứu và giảng dạy. Một điểm dễ hiểu nhầm về tiền: tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, chính sách miễn học phí năm 2026 dành cho nhóm ngành lý luận chính trị gồm Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh, còn Chính trị học không nằm trong nhóm đó.

C00D01A00

Khởi điểm: Khu vực công tính theo hệ số: chuyên viên hạng III bậc 1 hệ số 2,34 nhân lương cơ sở 2,34 triệu, khoảng 5,5 triệu/tháng trước phụ cấp

Xem chi tiết →
ASI

Việt Nam học

Việt Nam học mã 7310630 nghiên cứu và tổng hợp tri thức về Việt Nam: lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ, xã hội, địa lý và con người, rồi diễn giải cho cả người trong nước lẫn người nước ngoài. Vì thế ngành gắn chặt với du lịch, đối ngoại và dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Nhiều trường xếp Việt Nam học vào khối du lịch và đặt tên chuyên ngành theo hướng đó, nên trước khi đăng ký phải đọc chương trình cụ thể chứ không chỉ nhìn tên ngành: cùng một mã mà có nơi thiên nghiên cứu văn hóa, có nơi gần như là ngành hướng dẫn du lịch.

C00D01D14

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng ở vị trí hướng dẫn viên, chuyên viên văn hóa du lịch; hướng dẫn viên tính thêm theo tour (ước lượng)

Xem chi tiết →
AIS

Văn học

Văn học mã 7229030 là ngành nghiên cứu tác phẩm và lịch sử văn học, đào tạo người đọc sâu, phân tích và viết có lập luận. Ngành này khác Sư phạm Ngữ văn mã 7140217 ở chỗ không có khối nghiệp vụ sư phạm và không được hưởng Nghị định 116/2020/NĐ-CP, đổi lại cũng không mang nghĩa vụ đi dạy; muốn dạy phổ thông công lập thì phải học thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Cũng đừng nhầm với Ngôn ngữ học mã 7229020 vốn nghiên cứu cách tiếng vận hành chứ không nghiên cứu tác phẩm. Điểm chuẩn 2026 ngành Văn học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh là 81 trên thang 100.

C00D01D14

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí biên tập, viết nội dung (ước lượng)

Xem chi tiết →
IAS

Lịch sử

Lịch sử mã 7229010 là ngành nghiên cứu, đào tạo người đọc và xử lý tư liệu để dựng lại quá khứ có căn cứ, khác với Sư phạm Lịch sử mã 7140218 vốn đào tạo giáo viên dạy môn Lịch sử ở phổ thông. Hai mã này khác nhau ở ba chỗ quyết định: mã sư phạm được miễn học phí và nhận 3,63 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP kèm nghĩa vụ đi dạy, ra trường đứng lớp được ngay; còn mã nhân văn đóng học phí bình thường, không ràng buộc gì, nhưng muốn dạy phổ thông thì phải học thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Năm 2026, Lịch sử ở tổ hợp C00 lấy 25,5 điểm tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, mức cao nhất trường.

C00D01D14

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên bảo tàng, lưu trữ, biên tập (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Pháp

Ngôn ngữ Pháp mã 7220203 đào tạo cử nhân dùng tiếng Pháp cho biên dịch, phiên dịch, du lịch, đối ngoại và giảng dạy. Điểm riêng của thứ tiếng này là hệ thống hỗ trợ đi kèm: Việt Nam là thành viên Tổ chức quốc tế Pháp ngữ, nên sinh viên tiếng Pháp có nhiều học bổng, chương trình trao đổi và đường du học sang Pháp cùng các nước Pháp ngữ hơn hẳn các thứ tiếng khác cùng độ hiếm. Ai muốn đi dạy thì có mã riêng là Sư phạm Tiếng Pháp 7140233, được hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP kèm nghĩa vụ đi dạy.

D01D03D15

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Nga

Ngôn ngữ Nga mã 7220202 đào tạo cử nhân dùng tiếng Nga cho biên dịch, phiên dịch, du lịch, đối ngoại và giảng dạy. Đây là thứ tiếng ít người học ở Việt Nam hiện nay, nên số việc ít nhưng số người cạnh tranh cũng ít theo. Phần lớn sinh viên vào ngành bắt đầu từ con số không vì rất ít trường phổ thông còn dạy tiếng Nga, và tổ hợp xét tuyển vẫn dùng điểm môn Tiếng Anh. Ai muốn đi dạy thì có mã riêng là Sư phạm Tiếng Nga 7140232, được miễn học phí và nhận trợ cấp theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP nhưng kèm nghĩa vụ đi dạy.

D01D02D15

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Đức

Ngôn ngữ Đức mã 7220205 đào tạo cử nhân dùng tiếng Đức cho biên dịch, phiên dịch, doanh nghiệp Đức tại Việt Nam, và cho đường đi học hoặc đi làm ở Đức. Đây là thứ tiếng có đích đến rõ ràng hơn nhiều thứ tiếng hiếm khác: Đức thiếu lao động có nghề nên mở nhiều chương trình tuyển người Việt sang học nghề và làm việc, đặc biệt ở điều dưỡng, nhà hàng khách sạn và kỹ thuật, mà điều kiện đầu tiên luôn là trình độ tiếng. Điểm chuẩn 2026 ngành này ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội là 24,56 trên thang 30, thuộc nhóm thấp trong các ngành của trường.

D01D05D15

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ICE

Công nghệ tài chính (Fintech)

Công nghệ tài chính mã 7340205 là ngành lấy nền tài chính rồi thêm dữ liệu, lập trình và công nghệ chuỗi khối để làm ra dịch vụ tài chính chạy trên nền tảng số. Sinh viên học tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán, cộng khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và blockchain. Đây là mã ngành mới trong Thông tư 09/2022 nên chương trình giữa các trường còn khác nhau nhiều, có trường đặt ở viện tài chính, có trường đặt ở khoa công nghệ. Ngành đòi cả nền toán lẫn khả năng lập trình, nên nặng hơn các ngành khác cùng lĩnh vực 734.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CIE

Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý mã 7340405 là ngành đứng giữa phòng kinh doanh và phòng công nghệ: hiểu nghiệp vụ đủ để nói chuyện với người dùng, hiểu kỹ thuật đủ để nói chuyện với lập trình viên. Sinh viên học cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống, quản lý dự án, an toàn thông tin cùng nền quản trị và kế toán. Ngành nằm ở lĩnh vực 734 Kinh doanh và quản lý chứ không phải lĩnh vực 748 Máy tính, và đó là điều nhiều người nhầm khi so nó với Công nghệ thông tin. Phần lập trình ở đây nhẹ hơn ngành máy tính, đổi lại phần nghiệp vụ nặng hơn hẳn.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECS

Kinh doanh thương mại

Kinh doanh thương mại mã 7340121 là ngành học nghề bán hàng và phân phối: quản trị bán hàng, quản lý kênh phân phối, bán lẻ, thu mua và nghiệp vụ thương mại. Đây là ngành thực tế nhất nhóm 73401, học xong ra làm được việc cụ thể ngay thay vì học lý thuyết quản trị chung. Hai chỗ hay bị nhầm: 7340121 khác Kinh doanh quốc tế mã 7340120 ở chỗ làm chủ yếu trong nước, và khác Quản trị kinh doanh mã 7340101 ở chỗ đi thẳng vào nghề bán hàng thay vì phủ đều mọi mảng quản trị.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (chưa gồm hoa hồng)

Xem chi tiết →
ECI

Luật kinh tế

Ngành Luật kinh tế mã 7380107 dồn thời lượng vào luật doanh nghiệp, hợp đồng, cạnh tranh, đầu tư và cách giải quyết tranh chấp thương mại; các mảng hình sự và hành chính vẫn học nhưng ở mức nền. Bằng tốt nghiệp vẫn là cử nhân luật, nên đường học nghề luật sư về sau giống hệt ngành Luật mã 7380101. Từ mùa 2026, ngành này chịu ngưỡng đầu vào 20,0 điểm của lĩnh vực pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 8/7/2026.

A00A01A07

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ESC

Luật quốc tế

Ngành Luật quốc tế mã 7380108 học công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và luật thương mại quốc tế, tức phần pháp luật xử lý quan hệ có yếu tố nước ngoài. Ở bậc đại học mùa 2026, mã này hiếm: trong các trường đã đối chiếu, chỉ Học viện Ngoại giao còn tuyển với 200 chỉ tiêu, còn Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội đều tuyển mã 7380109 Luật thương mại quốc tế. Hai mã đó khác nhau, đăng ký nhầm là học khác chương trình.

A00A01C00

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng; cao hơn mặt bằng cử nhân luật nếu tiếng Anh tốt

Xem chi tiết →
AES

Truyền thông đại chúng

Truyền thông đại chúng mã 7320105 học cách thông tin lan tới số đông và tác động tới họ: nghiên cứu công chúng, thiết kế chiến dịch, quản lý kênh và đo lường hiệu quả. Ngành này đứng giữa Báo chí mã 7320101 vốn gắn với cơ quan báo chí và Quan hệ công chúng mã 7320108 vốn phục vụ một tổ chức cụ thể; phần mạnh của nó là nhìn bức tranh chiến dịch ở quy mô lớn. Tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2026, ngành này lấy 27,23 điểm thang 30, mức cao nhất trong nhóm ngành lý luận chính trị, kinh tế và xã hội học của Học viện, ngang với Quan hệ công chúng.

D01C00A01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên truyền thông, trợ lý dự án (ước lượng)

Xem chi tiết →
SIC

Sư phạm Toán học

Sư phạm Toán học là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Toán ở trung học cơ sở và trung học phổ thông, mã ngành 140209 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là một trong hai ngành lấy điểm cao nhất khối sư phạm năm 2026: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh lấy 29,49 trên thang 30, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội lấy 28,95. Ngành này khác Toán học mã 7460101 và Toán ứng dụng mã 7460112 ở chỗ một phần lớn chương trình là nghiệp vụ sư phạm, và tấm bằng gắn với nghề dạy học chứ không phải nghề làm toán. Điểm cần cân nhắc trước khi đăng ký là nguồn thu từ dạy thêm đã bị Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT siết lại chứ không còn như các khóa trước.

A00A01C03

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,7 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm: hệ số 2,34 bậc 1 hạng III nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 40%

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Ngữ văn

Sư phạm Ngữ văn là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Ngữ văn ở trung học cơ sở và trung học phổ thông, mã ngành 140217 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Năm 2026 đây là ngành lấy điểm cao nhất trong khối sư phạm ở Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh với 29,80 trên thang 30, tức gần như phải đạt điểm tối đa cả ba môn. Ngành này khác Văn học mã 7229030 và Ngôn ngữ học mã 7229020 ở chỗ trọng tâm là dạy học sinh đọc và viết, không phải nghiên cứu văn chương hay nghiên cứu tiếng. Từ năm học 2026-2027 cả nước dùng chung bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống theo Quyết định 3588/QĐ-BGDĐT, nên ngữ liệu dạy Ngữ văn cũng về một mối.

C00C03D01

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,7 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm: hệ số 2,34 bậc 1 hạng III nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 40%

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Anh

Sư phạm Tiếng Anh là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Tiếng Anh trong trường phổ thông, mã ngành 7140231 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Điểm khác lớn nhất so với các ngành sư phạm còn lại nằm ở chỗ Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT đưa hoạt động tăng cường năng lực ngoại ngữ ra ngoài phạm vi khái niệm dạy thêm, nên đường dạy ở trung tâm không vướng hàng rào mà giáo viên Toán và Ngữ văn phải chịu. Ngành này cũng khác Ngôn ngữ Anh mã 7220201: một bên học để dạy tiếng, một bên học để dùng tiếng trong biên phiên dịch và công việc quốc tế. Ở nhiều trường, môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2.

A01D01D07

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,7 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm: hệ số 2,34 bậc 1 hạng III nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 40%. Dạy tiểu học thì phụ cấp là 45%

Xem chi tiết →
SAC

Giáo dục Tiểu học

Giáo dục Tiểu học là ngành đào tạo giáo viên dạy học sinh từ lớp 1 đến lớp 5, mã ngành 140202 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Giáo viên tiểu học ở với một lớp gần như cả ngày và dạy phần lớn các môn của lớp đó, khác với giáo viên cấp trên chỉ dạy một môn ở nhiều lớp. Điều 72 Luật Giáo dục 2019 đòi bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên, nên cấp này không có đường cao đẳng như mầm non. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT cũng không cho tổ chức dạy thêm với học sinh tiểu học, ngoài bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao và rèn kỹ năng sống, nên phần thu ngoài lương mà giáo viên cấp trên hay nhắc tới thì cấp này gần như không có.

A00B03C01

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,9 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm: hệ số 2,34 bậc 1 hạng III nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 45%

Xem chi tiết →
SRE

Giáo dục Thể chất

Giáo dục Thể chất là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Giáo dục thể chất trong trường phổ thông, mã ngành 140206 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này có hai cửa mà các ngành sư phạm khác không có: chiều cao tối thiểu và kỳ thi năng khiếu thể dục thể thao do trường tổ chức. Bù lại, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 là 19 điểm, thấp hơn mức 20 điểm của các ngành đào tạo giáo viên còn lại. Ba mã ngành hay bị gộp làm một là Giáo dục Thể chất 7140206, Huấn luyện thể thao 7810302 và Quản lý thể dục thể thao 7810301, trong đó chỉ mã đầu tiên thuộc nhóm đào tạo giáo viên.

T00T01T06

Khởi điểm: Công lập khoảng 7,7 triệu/tháng trước khi trừ bảo hiểm nếu dạy THCS hoặc THPT: hệ số 2,34 bậc 1 hạng III nhân lương cơ sở 2,34 triệu, cộng phụ cấp ưu đãi nghề 40%. Dạy tiểu học thì phụ cấp là 45%

Xem chi tiết →
AS

Thanh nhạc

Thanh nhạc mã 7210205 là ngành đào tạo người hát chuyên nghiệp, học kỹ thuật hát, xướng âm, ký xướng âm, lý thuyết âm nhạc và biểu diễn. Đây là ngành có cửa vào hẹp theo đúng nghĩa đen: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam năm 2026 chỉ lấy 40 chỉ tiêu cho mã này trong tổng 200 chỉ tiêu của tám ngành nhóm 72102. Thi tuyển đặt nặng phần chuyên môn hơn phần văn hóa, ở Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh môn chuyên ngành tính hệ số 2 và phải đạt từ 7,0 điểm trở lên mới được xét. Học xong không có nghĩa là thành ca sĩ nổi tiếng, phần lớn người tốt nghiệp đi hát ở đoàn nghệ thuật, dạy thanh nhạc hoặc hát sự kiện.

N00N01

Khởi điểm: 5–9 triệu/tháng nếu vào đoàn nghệ thuật, nhà hát; hát tự do tính theo suất nên tháng cao tháng không có

Xem chi tiết →
AES

Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình

Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình mã 7210234 đào tạo người diễn kịch nói trên sân khấu và diễn trước máy quay. Trước khi bàn tới điểm, thí sinh phải qua bốn điều kiện của trường: Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội quy định tuổi từ 17 đến 22, chiều cao nam từ 1m65 và nữ từ 1m55, điểm trung bình các môn văn hóa trong học bạ từ 5,0, và thi năng khiếu chuyên sâu không ai được miễn. Đây là ngành có chỉ tiêu lớn nhất trường với 60 chỗ năm 2026. Ngành này khác Diễn viên sân khấu kịch hát mã 7210226, vốn dành cho chèo, cải lương, tuồng và múa rối, nơi người diễn phải hát được theo làn điệu.

S00S01

Khởi điểm: Tính theo suất diễn và theo tập phim, không có lương cố định trừ khi vào biên chế nhà hát; vài năm đầu thu nhập bấp bênh

Xem chi tiết →
ARI

Hội họa

Hội họa mã 7210103 là ngành mỹ thuật tạo hình, đào tạo họa sĩ sáng tác tranh bằng sơn dầu, lụa, sơn mài, acrylic và các chất liệu hội họa khác. Đầu ra của ngành là tác phẩm nghệ thuật, không phải sản phẩm phục vụ khách hàng, nên đây là chỗ khác căn bản với các ngành thiết kế cùng nhóm 7210. Cả nước có năm trường đào tạo mã này và mỗi trường ra một đề năng khiếu riêng: Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp thi Bố cục màu với Hình họa, Trường Đại học Nghệ thuật thuộc Đại học Huế thi Hình họa với Trang trí, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam yêu cầu điểm năng khiếu từ 6,5 trở lên trước khi nhân hệ số. Chọn trường trước rồi mới luyện đúng đề.

H00H07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí họa sĩ minh họa, vẽ concept, thiết kế mỹ thuật nhà xuất bản (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARI

Thiết kế công nghiệp

Thiết kế công nghiệp mã 7210402 là ngành thiết kế sản phẩm dùng hằng ngày: đồ gia dụng, đồ nội thất rời, thiết bị, phương tiện, bao bì. Người học phải giải cùng lúc ba bài toán là hình dáng đẹp, dùng thuận tay, và làm ra được bằng dây chuyền có thật, nên chương trình ghép mỹ thuật với vật liệu, công thái học và phần mềm dựng hình ba chiều. Ngành này không phải Thiết kế đồ họa mã 7210403, vốn làm hình ảnh và ấn phẩm; cũng không phải Thiết kế nội thất mã 7580108, vốn làm không gian. Tại Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, điểm chuẩn 2026 của ba mã này lần lượt là 23,83, 24,52 và 23,13, tức cùng một trường mà mức cạnh tranh đã khác nhau.

H00H01H07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên thiết kế sản phẩm (ước lượng)

Xem chi tiết →
ISC

Y học dự phòng

Y học dự phòng mã 7720110 đào tạo bác sĩ làm việc với cả cộng đồng thay vì từng người bệnh: theo dõi dịch bệnh, điều tra ổ dịch, tiêm chủng, kiểm soát yếu tố nguy cơ và truyền thông sức khỏe. Chương trình 6 năm, bằng tốt nghiệp là bác sĩ y học dự phòng, và người học vẫn thuộc nhóm chức danh bác sĩ theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Ngưỡng đầu vào năm 2026 của ngành này là 18,0 điểm, thấp hơn Y khoa 4 điểm, nên đây là cửa vào nghề bác sĩ ít người để ý nhất. Đổi lại, phạm vi hành nghề khám chữa bệnh của bác sĩ y học dự phòng hẹp hơn bác sĩ đa khoa, phải xác định rõ trước khi chọn.

B00A00

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng (công lập, đã gồm phụ cấp nghề)

Xem chi tiết →
SIR

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Kỹ thuật phục hồi chức năng mã 7720603 là ngành giúp người bệnh lấy lại khả năng vận động và sinh hoạt sau tai biến, chấn thương, phẫu thuật hoặc do khuyết tật. Ngành gồm hai chuyên ngành là vật lý trị liệu và hoạt động trị liệu. Chương trình 4 năm, bằng tốt nghiệp là cử nhân, ngưỡng đầu vào năm 2026 là 18,0 điểm. Kỹ thuật y là chức danh phải có giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15: sau tốt nghiệp còn thực hành 6 tháng, và từ ngày 1/1/2028 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Đây là nghề tiếp xúc người bệnh nhiều giờ mỗi ngày và dùng sức tay để hỗ trợ tập luyện.

B00A00D07

Khởi điểm: 5–7 triệu/tháng (công lập); 8–10 triệu (tư nhân)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật hình ảnh y học

Kỹ thuật hình ảnh y học mã 7720602 là ngành vận hành máy chụp chiếu để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể: X quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, y học hạt nhân và xạ trị. Chương trình 4 năm, bằng tốt nghiệp là cử nhân, ngưỡng đầu vào năm 2026 là 18,0 điểm. Kỹ thuật y là chức danh phải có giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15: sau tốt nghiệp còn thực hành 6 tháng, và từ ngày 1/1/2028 phải qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Nghề này làm việc quanh nguồn bức xạ nên an toàn bức xạ là phần bắt buộc chứ không phải khuyến cáo.

B00A00D07

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng (bệnh viện/phòng khám)

Xem chi tiết →
RIS

Chăn nuôi

Ngành nghiên cứu và tổ chức chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, bền vững. Sinh viên học giống vật nuôi, dinh dưỡng, thú y cơ bản, kỹ thuật chăn nuôi và quản lý trang trại. Công việc ở trang trại, doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y hoặc kỹ thuật thị trường. Ngành gắn với ngành nông nghiệp và thực phẩm đang công nghiệp hóa mạnh.

A00B00D07

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIS

Lâm học (Lâm nghiệp)

Ngành về trồng, quản lý và bảo vệ rừng cùng tài nguyên rừng. Sinh viên học sinh thái rừng, kỹ thuật lâm sinh, điều tra - quy hoạch rừng và quản lý tài nguyên. Công việc ở kiểm lâm, doanh nghiệp lâm nghiệp, vườn quốc gia hoặc dự án bảo tồn. Ngành gắn với bảo vệ môi trường, phát triển rừng bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu.

A00B00D07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASRCao đẳng

Chăm sóc sắc đẹp

Nghề đào tạo kỹ thuật viên làm đẹp chuyên nghiệp: chăm sóc da, trang điểm, chăm sóc móng (nail), tóc và dịch vụ spa - thẩm mỹ. Người học rèn kỹ năng thực hành trên thiết bị và sản phẩm làm đẹp, kèm kiến thức về da, mỹ phẩm và chăm sóc khách hàng. Công việc ở spa, thẩm mỹ viện, salon hoặc tự mở cơ sở. Đây là nghề dịch vụ đang bùng nổ, không yêu cầu bằng đại học.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–12 triệu/tháng (chưa gồm hoa hồng dịch vụ)

Xem chi tiết →
RAECao đẳng

Kỹ thuật chế biến món ăn (Đầu bếp)

Nghề đào tạo đầu bếp chế biến món ăn cho nhà hàng, khách sạn và cơ sở ẩm thực. Người học rèn kỹ thuật nấu nướng, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, trang trí món và quản lý bếp. Công việc từ phụ bếp, đầu bếp đến bếp trưởng ở nhà hàng, khách sạn, resort. Đây là nghề thực hành, nhu cầu cao cùng ngành du lịch - dịch vụ.

Xét học bạ

Khởi điểm: 8–10 triệu/tháng (đầu bếp mới vào nghề)

Xem chi tiết →
RACCao đẳng

May thời trang

Nghề đào tạo kỹ thuật thiết kế rập, cắt may và sản xuất sản phẩm may mặc. Người học rèn kỹ thuật may công nghiệp, thiết kế mẫu, quản lý chuyền may và kiểm soát chất lượng. Công việc ở nhà máy may, xưởng thời trang, vị trí kỹ thuật viên, tổ trưởng chuyền hoặc merchandiser. Đây là nghề thực hành gắn với ngành dệt may xuất khẩu lớn của Việt Nam.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–9 triệu/tháng (kỹ thuật viên may)

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Điện công nghiệp

Nghề đào tạo lắp đặt, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện trong nhà máy, công trình. Người học rèn kỹ thuật đấu nối, tủ điện, động cơ, PLC và an toàn điện. Công việc ở nhà máy, khu công nghiệp, công ty điện hoặc bảo trì cơ điện. Đây là nghề thực hành có nhu cầu tuyển dụng lớn và ổn định.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Cao đẳng)

Nghề đào tạo kỹ thuật viên bảo dưỡng, sửa chữa và chẩn đoán ô tô. Người học rèn kỹ thuật động cơ, gầm, điện - điện lạnh ô tô và sử dụng thiết bị chẩn đoán. Công việc ở gara, hãng xe, trung tâm bảo dưỡng hoặc kỹ thuật dịch vụ. Đây là nghề thực hành, khác với hướng thiết kế - chế tạo ở bậc đại học, nhu cầu tăng cùng số lượng ô tô.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng (thợ mới)

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Nghề đào tạo lắp đặt, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống máy lạnh, điều hòa không khí. Người học rèn kỹ thuật điện lạnh, hệ thống lạnh công nghiệp - dân dụng và điều hòa trung tâm. Công việc ở công ty điện lạnh, siêu thị, nhà máy, kho lạnh hoặc dịch vụ sửa chữa. Đây là nghề thực hành, nhu cầu cao quanh năm.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (TB ~11,8 triệu)

Xem chi tiết →
SEACao đẳng

Hướng dẫn du lịch (Cao đẳng)

Nghề đào tạo hướng dẫn viên dẫn tour, thuyết minh và tổ chức chương trình du lịch. Người học rèn nghiệp vụ hướng dẫn, thuyết minh điểm đến, xử lý tình huống và ngoại ngữ. Công việc là hướng dẫn viên nội địa/quốc tế, điều hành tour hoặc dịch vụ du lịch. Đây là nghề thực hành, năng động, thu nhập tốt với người giỏi giao tiếp và ngoại ngữ.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (cộng tip và thưởng tour)

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Hàn

Nghề nối, ghép kim loại bằng nhiệt để chế tạo và lắp dựng kết cấu thép, cơ khí. Người học rèn các phương pháp hàn (hồ quang, MIG/MAG, TIG, hàn ống) và đọc bản vẽ kỹ thuật. Công việc ở nhà máy cơ khí, đóng tàu, xây dựng, dầu khí hoặc xuất khẩu lao động. Thợ có tay nghề cao (chứng chỉ hàn 6G) thường được trả cao hơn mặt bằng chung của nghề.

Xét học bạ

Khởi điểm: 5–7 triệu/tháng (thợ mới); 8–12 triệu khi làm độc lập

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Cắt gọt kim loại (CNC)

Nghề gia công chi tiết kim loại chính xác bằng máy tiện, phay, bào và máy CNC. Người học rèn kỹ thuật đọc bản vẽ, lập trình và vận hành máy CNC, đo kiểm chi tiết. Công việc ở nhà máy cơ khí, khu công nghiệp, sản xuất khuôn mẫu và linh kiện. Đây là nghề thiếu lao động tay nghề, thu nhập tốt và ổn định.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Chế tạo thiết bị cơ khí

Nghề gia công, lắp ráp và chế tạo các thiết bị, kết cấu cơ khí. Người học rèn kỹ thuật gia công, hàn, lắp ráp, đọc bản vẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Công việc ở nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị công nghiệp và kết cấu thép. Đây là nghề nền tảng của công nghiệp chế tạo.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

Nghề bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, dây chuyền thiết bị trong nhà máy. Người học rèn kỹ thuật chẩn đoán hư hỏng, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa cơ - điện và an toàn lao động. Công việc ở bộ phận bảo trì của nhà máy, khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất. Đây là nghề quan trọng để dây chuyền vận hành liên tục.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Vận hành máy thi công xây dựng

Nghề điều khiển máy thi công công trình: máy xúc, máy ủi, cần cẩu, máy lu. Người học rèn kỹ thuật vận hành an toàn, bảo dưỡng máy và đọc bản vẽ thi công. Công việc ở công trường xây dựng, khai thác mỏ, hạ tầng giao thông. Đây là nghề thu nhập tốt, nhu cầu cao theo tốc độ đầu tư hạ tầng.

Xét học bạ

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Điện tử công nghiệp

Nghề lắp đặt, vận hành và sửa chữa mạch, thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp. Người học rèn kỹ thuật điện tử, đo kiểm mạch, PLC, cảm biến và sửa chữa bo mạch. Công việc ở nhà máy điện tử, khu công nghiệp, bảo trì thiết bị tự động. Đây là nghề gắn với làn sóng nhà máy điện tử FDI tại Việt Nam.

Xét học bạ

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Lắp đặt thiết bị lạnh

Nghề lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống lạnh: kho lạnh, điều hòa, tủ đông công nghiệp. Người học rèn kỹ thuật điện lạnh, đường ống, nạp gas và an toàn. Công việc ở công ty điện lạnh, siêu thị, nhà máy chế biến, kho lạnh. Đây là nghề thực hành, nhu cầu cao quanh năm.

Xét học bạ

Khởi điểm: 4–6 triệu/tháng (thợ mới); 7–12 triệu khi có tay nghề

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Cấp, thoát nước

Nghề lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước. Người học rèn kỹ thuật đường ống, bơm, trạm xử lý nước và an toàn vệ sinh. Công việc ở công ty cấp thoát nước, nhà máy nước, khu đô thị, công trình xây dựng. Đây là nghề hạ tầng thiết yếu, nhu cầu ổn định.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RACCao đẳng

Mộc xây dựng và trang trí nội thất

Nghề gia công, lắp đặt đồ gỗ và thi công trang trí nội thất công trình. Người học rèn kỹ thuật mộc, đọc bản vẽ nội thất, sử dụng máy chế biến gỗ và hoàn thiện bề mặt. Công việc ở xưởng mộc, công ty nội thất, thi công công trình. Đây là nghề kết hợp tay nghề thủ công với gu thẩm mỹ, nhu cầu cao cùng thị trường nhà ở.

Xét học bạ

Khởi điểm: 5–7 triệu/tháng (thợ mới)

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Trắc địa công trình

Nghề đo đạc, khảo sát và định vị phục vụ thi công công trình xây dựng, giao thông. Người học rèn kỹ thuật sử dụng máy toàn đạc, GPS, xử lý số liệu và lập bản đồ. Công việc ở công ty xây dựng, khảo sát, đo đạc địa chính hoặc quản lý dự án. Đây là nghề kỹ thuật gắn với mọi công trình hạ tầng.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RASCao đẳng

Kỹ thuật pha chế đồ uống (Bartender)

Nghề pha chế và trình bày đồ uống: cà phê, trà, cocktail, mocktail tại quầy bar, quán. Người học rèn kỹ thuật pha chế, trang trí ly, quản lý quầy và phục vụ khách. Công việc là barista, bartender, giám sát quầy ở quán cà phê, nhà hàng, khách sạn, resort. Đây là nghề dịch vụ năng động, thu nhập tốt với người sáng tạo, khéo léo.

Xét học bạ

Khởi điểm: 4–5,5 triệu/tháng (phụ bar); pha chế chính 8–10 triệu

Xem chi tiết →
ARSTrung cấp

Kỹ thuật chăm sóc tóc (Tạo mẫu tóc)

Nghề cắt, uốn, nhuộm và tạo kiểu tóc chuyên nghiệp. Người học rèn kỹ thuật cắt tóc, tạo mẫu, chăm sóc và phục hồi tóc, cùng kỹ năng tư vấn khách hàng. Công việc ở salon tóc, thẩm mỹ viện hoặc tự mở tiệm. Đây là nghề dịch vụ có thu nhập cao với thợ tay nghề giỏi (stylist), dễ khởi nghiệp riêng.

Xét học bạ

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng (thợ phụ, tổng thu nhập 7–12 triệu)

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Chế biến thực phẩm

Nghề chế biến, bảo quản và kiểm soát chất lượng thực phẩm quy mô công nghiệp. Người học rèn kỹ thuật chế biến, vận hành dây chuyền, vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm nghiệm. Công việc ở nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống, thủy sản hoặc kiểm định. Đây là nghề thực hành gắn với ngành thực phẩm - đồ uống đông dân.

Xét học bạ

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICao đẳng

Bảo vệ thực vật

Nghề phòng, trừ sâu bệnh và bảo vệ cây trồng theo hướng an toàn, bền vững. Người học rèn kiến thức về sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, canh tác an toàn và quản lý dịch hại. Công việc ở doanh nghiệp nông nghiệp, thuốc BVTV, hợp tác xã hoặc khuyến nông. Đây là nghề gắn với sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RISCao đẳng

Trồng cây công nghiệp

Nghề canh tác các cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè. Người học rèn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế cây công nghiệp theo hướng năng suất cao. Công việc ở nông trường, doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã hoặc trang trại. Đây là nghề gắn với vùng nguyên liệu và xuất khẩu nông sản chủ lực.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RISCao đẳng

Nuôi trồng thủy sản (Cao đẳng)

Nghề nuôi và chăm sóc thủy sản: cá, tôm, nhuyễn thể theo hướng thực hành, năng suất cao. Người học rèn kỹ thuật nuôi, cho ăn, quản lý môi trường ao nuôi và phòng trị bệnh. Công việc ở trang trại nuôi, doanh nghiệp thủy sản, trại giống hoặc kỹ thuật thị trường. Đây là nghề thực hành gắn với thế mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay

Nghề bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa cơ khí máy bay đảm bảo an toàn bay. Người học rèn kỹ thuật về cấu trúc, động cơ, hệ thống thủy lực máy bay và quy trình bảo dưỡng theo chuẩn hàng không. Công việc ở hãng hàng không, đơn vị bảo dưỡng (VAECO), sân bay. Đây là nghề đòi hỏi độ chính xác và kỷ luật cực cao, thu nhập tốt và nhu cầu lớn.

Xét học bạ

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (kỹ thuật viên mới)

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Kỹ thuật máy nông nghiệp

Nghề vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp: máy cày, máy gặt, máy bơm, hệ thống tưới. Người học rèn kỹ thuật động cơ, thủy lực, điện nông nghiệp và cơ giới hóa canh tác. Công việc ở hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp cơ giới hóa nông nghiệp hoặc dịch vụ. Đây là nghề gắn với cơ giới hóa và nông nghiệp công nghệ cao.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ

Nghề lắp đặt và bảo trì hệ thống đường ống công nghệ trong nhà máy, công trình công nghiệp. Người học rèn kỹ thuật đọc bản vẽ đường ống, cắt - hàn - lắp ghép ống, thử áp và an toàn. Công việc ở nhà máy lọc hóa dầu, nhiệt điện, chế biến, đóng tàu hoặc nhà thầu cơ khí. Đây là nghề kỹ thuật thu nhập tốt, nhiều cơ hội ở dự án lớn và xuất khẩu lao động.

Xét học bạ

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Cơ khí xây dựng

Nghề gia công, lắp dựng kết cấu thép và cơ khí cho công trình xây dựng. Người học rèn kỹ thuật đọc bản vẽ kết cấu, cắt - hàn - lắp dựng dầm, khung thép và an toàn trên cao. Công việc ở công trình xây dựng, nhà xưởng, kết cấu thép, cầu đường. Đây là nghề gắn với đô thị hóa và hạ tầng, nhu cầu ổn định.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RISCao đẳng

Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải

Nghề vận hành, bảo trì hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải. Người học rèn kỹ thuật về công nghệ xử lý nước thải, vận hành trạm bơm, quan trắc và an toàn môi trường. Công việc ở nhà máy xử lý nước thải, khu công nghiệp, khu đô thị hoặc doanh nghiệp môi trường. Đây là nghề gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–8 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCCao đẳng

Sửa chữa thiết bị may

Nghề lắp đặt, bảo trì và sửa chữa máy may công nghiệp và thiết bị ngành may. Người học rèn kỹ thuật cơ khí - điện máy may, chẩn đoán và khắc phục sự cố, bảo dưỡng dây chuyền. Công việc ở nhà máy may, doanh nghiệp dệt may, bộ phận cơ điện. Đây là nghề bổ trợ thiết yếu cho ngành may xuất khẩu lớn của Việt Nam.

Xét học bạ

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARCao đẳng

Kỹ thuật điêu khắc gỗ (Mộc mỹ nghệ)

Nghề tạo hình, chạm khắc gỗ mỹ nghệ: tượng, hoành phi, đồ thờ, đồ trang trí. Người học rèn kỹ thuật chạm khắc, tạo mẫu, hoàn thiện bề mặt và gu thẩm mỹ truyền thống. Công việc ở làng nghề, xưởng mỹ nghệ, doanh nghiệp đồ gỗ hoặc tự làm nghề. Đây là nghề thủ công truyền thống, thợ giỏi (nghệ nhân) có thu nhập cao và giá trị văn hóa lớn.

Xét học bạ

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng (ước lượng, thợ mới)

Xem chi tiết →
ECI

Nghiệp vụ An ninh

Ngành đào tạo sĩ quan an ninh cho lực lượng Công an nhân dân. Học viên học pháp luật, nghiệp vụ trinh sát và điều tra, cùng võ thuật và rèn luyện thể lực. Đường vào khác hẳn các ngành dân sự: em phải đăng ký SƠ TUYỂN tại Công an nơi thường trú trước khi đăng ký xét tuyển, và phải đạt tiêu chuẩn chiều cao, sức khỏe, lý lịch chính trị (xét cả gia đình). Điểm xét tuyển lấy 60% từ bài thi đánh giá riêng của Bộ Công an và 40% từ điểm thi tốt nghiệp THPT. Trong thời gian học được miễn học phí và bao ăn ở; ra trường được phân công công tác trong ngành.

A00A01C03

Khởi điểm: Khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy, đã gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
RES

Nghiệp vụ Cảnh sát

Ngành đào tạo sĩ quan cảnh sát: điều tra hình sự, cảnh sát giao thông, phòng chống ma túy, quản lý hành chính về trật tự xã hội. So với an ninh, công việc cảnh sát lộ diện hơn và va chạm trực tiếp với người dân nhiều hơn. Cùng một đường vào: sơ tuyển tại Công an nơi thường trú trước, rồi thi bài đánh giá của Bộ Công an (chiếm 60% điểm xét tuyển) cộng điểm thi tốt nghiệp THPT (40%). Miễn học phí, bao ăn ở, ra trường được phân công công tác.

A00A01C03

Khởi điểm: Khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy, đã gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
ICR

An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao

Ngành mới của khối trường Công an, đào tạo cán bộ điều tra tội phạm trên không gian mạng: lừa đảo trực tuyến, tấn công hệ thống, mua bán dữ liệu cá nhân. Nội dung học ghép nghiệp vụ công an với kiến thức máy tính, mạng và điều tra số. Hợp với em giỏi tự nhiên và thích máy tính nhưng muốn đi đường lực lượng vũ trang thay vì làm doanh nghiệp. Vẫn phải qua sơ tuyển và bài thi đánh giá của Bộ Công an như mọi ngành công an khác; riêng ngành này chỉ tiêu tách theo giới tính và theo khu vực Bắc – Nam, mỗi nhóm chỉ vài suất.

A00A01

Khởi điểm: Khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy, đã gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
REC

Chỉ huy tham mưu Quân sự

Ngành đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội cho Quân đội nhân dân Việt Nam. Học viên học chiến thuật, tham mưu tác chiến, quản lý bộ đội, cùng huấn luyện thể lực và thực hành dã ngoại. Đường vào cũng có sơ tuyển như khối công an nhưng khác nơi: em đăng ký sơ tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp xã, phường nơi thường trú, và mốc sơ tuyển thường kết thúc giữa tháng 4 — trước hạn đăng ký nguyện vọng, nên bỏ lỡ là mất cả năm. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT; từ năm 2026 có thêm phương thức xét tuyển mới. Miễn học phí, bao ăn ở, ra trường được phong quân hàm và phân công đơn vị.

A00A01C00

Khởi điểm: Khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy, đã gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
RSE

Biên phòng

Ngành đào tạo sĩ quan biên phòng: quản lý và bảo vệ biên giới, cửa khẩu, vùng biển. Công việc ghép ba mảng — quân sự, pháp luật và vận động quần chúng — nên ngoài chiến thuật, học viên còn học luật biên giới quốc gia, nghiệp vụ kiểm soát xuất nhập cảnh và cách làm việc với đồng bào vùng biên. Chỉ tiêu chia theo quân khu và theo miền Bắc – Nam, mỗi năm mỗi khác. Sơ tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp xã, phường và thường kết thúc giữa tháng 4.

A01C00C03

Khởi điểm: Khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy, đã gồm phụ cấp)

Xem chi tiết →
RSI

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Ngành đào tạo cán bộ chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Học viên học kỹ thuật an toàn cháy nổ, thiết kế hệ thống phòng cháy cho công trình, chiến thuật chữa cháy và kỹ năng cứu người trong đám cháy, sập đổ, đuối nước. Ngành này có HAI đường vào khác nhau: hệ công an (phải sơ tuyển, thi bài đánh giá của Bộ Công an, miễn học phí, ra trường được phân công) và hệ dân sự (xét như trường đại học bình thường, tự đóng học phí, tự xin việc — thường về làm cán bộ an toàn cho nhà máy, tòa nhà, khu công nghiệp). Em nào không đủ tiêu chuẩn sơ tuyển vẫn còn cửa hệ dân sự.

A00A01D01

Khởi điểm: Hệ công an khoảng 10–14 triệu/tháng (thiếu úy); hệ dân sự khoảng 9–14 triệu/tháng làm cán bộ an toàn

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật sinh học

Kỹ thuật sinh học là ngành đưa quy trình sinh học từ ống nghiệm ra quy mô nhà máy: sinh viên học thiết kế và vận hành nồi lên men, hệ tách chiết, hệ tiệt trùng để chạy được hàng tấn một mẻ. Mã ngành là 420202 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Chỗ khác Công nghệ sinh học nằm ở đây — công nghệ sinh học nghiêng về nghĩ ra quy trình, kỹ thuật sinh học lo phần thiết bị và điều kiện để quy trình đó chạy được ở quy mô sản xuất, nên chương trình nặng toán và hóa hơn nhiều bạn hình dung. Đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được một trường đang tuyển mã này là Đại học Bách khoa Hà Nội, nên phải xem danh sách trường trước khi đặt nguyện vọng.

A00B00D07

Khởi điểm: 8–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Sinh học ứng dụng

Sinh học ứng dụng là ngành lấy kiến thức sinh học đem giải quyết việc cụ thể ngoài phòng thí nghiệm: nhân giống cây bằng nuôi cấy mô, làm chế phẩm vi sinh, kiểm nghiệm nông sản, nuôi trồng nấm và dược liệu. Mã ngành là 420203 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. So với Sinh học thuần thì ít lý thuyết hơn và nhiều thực hành hơn; so với Công nghệ sinh học thì gần trại giống, vườn ươm và phòng kiểm nghiệm hơn. Đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được hai trường đang tuyển mã này, và hai trường cấp hai loại bằng khác nhau, nên phải đọc kỹ trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01A02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RSICao đẳng

Dịch vụ thú y

Bậc cao đẳng của nghề thú y, học 2–3 năm thay vì 5–6 năm như bác sĩ thú y. Học viên làm được phần lớn việc hằng ngày ở phòng khám thú cưng và trại chăn nuôi: tiêm phòng, chăm sóc hậu phẫu, xét nghiệm cơ bản, tư vấn dinh dưỡng, kinh doanh thuốc và thức ăn. Việc chẩn đoán và mổ phức tạp vẫn thuộc bác sĩ thú y có bằng đại học — biết ranh giới đó trước khi chọn để không vỡ mộng.

A00B00D07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở phòng khám thú cưng đô thị

Xem chi tiết →
SEA

Công tác thanh thiếu niên

Công tác thanh thiếu niên là ngành đào tạo người tổ chức hoạt động cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng: cán bộ Đoàn, Hội, Đội, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, và các tổ chức làm về trẻ em. Mã ngành là 7760102 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 760101 Công tác xã hội; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Cả nước chỉ có Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đào tạo mã này, nhưng học được ở hai nơi — trụ sở chính tại Hà Nội và Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh — và điểm trúng tuyển hai nơi chênh nhau tới 5,3 điểm, nên phải xem kỹ địa điểm trước khi đặt nguyện vọng.

C00D01D10

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan nhà nước thì xếp bảng lương công chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ngoài ở mảng sự kiện, truyền thông, dự án xã hội thường 8–12 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SIA

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật là ngành đào tạo người làm can thiệp sớm và đi cùng học sinh khuyết tật trong lớp hòa nhập: đánh giá nhu cầu của trẻ, lập kế hoạch hỗ trợ cá nhân, dạy kỹ năng giao tiếp, và làm việc cùng phụ huynh lẫn giáo viên đứng lớp. Mã ngành là 7760103 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, xếp ở lĩnh vực Dịch vụ xã hội chứ không phải nhóm đào tạo giáo viên — đây chính là chỗ ngành này khác ngành Giáo dục đặc biệt mã 7140203, và cũng là lý do sinh viên không được hỗ trợ học phí như sinh viên sư phạm. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 760101 Công tác xã hội; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Tính tới tháng 8/2026 có ba trường đào tạo mã ngành này, trong đó hai trường mới mở năm 2026.

C00C03C19

Khởi điểm: Trong cơ sở giáo dục công lập: viên chức loại A0 bậc 1, hệ số 2,10 — khoảng 5,31 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp. Ở trung tâm can thiệp sớm tư nhân tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thường 7–11 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
CRI

Quản lý hoạt động bay

Quản lý hoạt động bay là ngành đại học mã 7840102, đào tạo người ngồi dưới đất điều hành máy bay trên trời: giữ khoảng cách giữa các chuyến, xếp thứ tự cất hạ cánh, cấp huấn lệnh cho tổ lái, làm thủ tục và kế hoạch bay. Cả nước chỉ có Học viện Hàng không Việt Nam đào tạo ngành này, với 230 chỉ tiêu cho năm 2026 chia làm hai chương trình. Chương trình dài 5 năm và 150 tín chỉ, dài hơn phần lớn ngành đại học khác một năm, chuẩn đầu ra tiếng Anh là IELTS 5.5.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng ở vị trí thủ tục bay, kế hoạch bay

Xem chi tiết →
ECI

Kinh tế vận tải

Kinh tế vận tải là ngành đại học mã 7840104, dạy cách tính tiền cho việc chuyển hàng và chuyển người: giá cước một tuyến, chi phí một chuyến, chọn phương thức nào cho rẻ, đội xe hay đội tàu bao nhiêu chiếc là vừa. Điều cần biết trước khi đăng ký: năm trường đang tuyển mã này nhưng mỗi trường gắn với một phương thức vận tải khác nhau, từ đường sắt và ô tô ở Trường Đại học Giao thông vận tải đến vận tải biển ở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và hàng không ở Học viện Hàng không Việt Nam. Chọn trường ở ngành này là chọn luôn phương thức mình sẽ theo.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCICao đẳng

Điều khiển tàu biển

Nghề sĩ quan boong trên tàu biển: trực ca hàng hải, điều động tàu, xếp dỡ và chằng buộc hàng, bảo đảm an toàn hành trình. Học viên học hàng hải học, khí tượng, luật biển và thực tập trên tàu thật. Ra trường bắt đầu từ thủy thủ hoặc sĩ quan tập sự rồi lên dần theo số ngày đi biển tích lũy và các kỳ thi cấp chứng chỉ. Điều kiện sống là thứ phải cân nhắc trước tiên: mỗi chuyến đi biển thường vài tháng, sóng gió và xa nhà.

A00A01D01

Khởi điểm: 12–20 triệu/tháng khi đi tàu nội địa

Xem chi tiết →
RICCao đẳng

Khai thác máy tàu thủy

Nghề sĩ quan máy — làm việc dưới buồng máy thay vì trên boong. Công việc là vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy chính, máy phụ, hệ điện, hệ lọc nước để tàu chạy liên tục giữa biển, nơi không gọi được thợ ngoài. Học viên học động cơ, thủy lực, điện tàu và thực tập trên tàu thật. Lộ trình thăng tiến giống nghề boong: tích lũy ngày đi biển và thi lấy chứng chỉ theo từng cấp.

A00A01D01

Khởi điểm: 12–20 triệu/tháng khi đi tàu nội địa

Xem chi tiết →
IEC

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên là ngành đại học mã 7850102, dạy cách gắn giá tiền vào những thứ trước nay không có giá: một khu rừng, một mỏ khoáng sản, một dòng sông bị ô nhiễm, một tấn khí thải. Người học tính thiệt hại do ô nhiễm, định giá tài nguyên, thẩm định dự án khai thác và dựng công cụ kinh tế như thuế và phí môi trường. Điều nhiều người xếp nhầm: mã ngành này nằm trong lĩnh vực 785 Môi trường và bảo vệ môi trường, không nằm trong lĩnh vực 734 Kinh doanh và quản lý, dù nội dung học phần lớn là kinh tế.

A00A01B03

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCS

Bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là ngành đại học mã 7850201, đào tạo người giữ cho công nhân không chết và không mắc bệnh vì công việc: đo bụi, ồn, hơi khí độc trong xưởng, đánh giá rủi ro của từng máy và từng thao tác, dựng quy trình an toàn, điều tra khi có tai nạn. Chỉ hai trường dùng đúng mã 7850201 là Trường Đại học Công đoàn và Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Ba trường khác dạy gần như cùng nội dung nhưng dưới tên ngành và mã khác, nên tìm bằng đúng chữ "bảo hộ lao động" sẽ bỏ sót hơn nửa số cửa.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
EAS

Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng mã 7320108 đào tạo người giữ hình ảnh cho một tổ chức: quan hệ với báo chí, tổ chức sự kiện, truyền thông nội bộ và xử lý khủng hoảng. Đây là ngành có sức hút cao và ổn định trong nhóm 7320: tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2026 lấy 27,23 điểm thang 30, cao nhất nhóm ngành thang 30 của Học viện; tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh lấy 85,5 điểm thang 100. Khác với Báo chí mã 7320101 vốn đưa tin cho công chúng và chịu điều chỉnh của Luật Báo chí, người làm quan hệ công chúng đứng về phía tổ chức trả lương cho mình.

D01C00A01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên quan hệ công chúng, trợ lý sự kiện (ước lượng)

Xem chi tiết →
AIE

Công nghệ truyền thông

Công nghệ truyền thông là ngành đứng giữa nội dung và công cụ: sản xuất sản phẩm truyền thông số, vận hành nền tảng phát nội dung, rồi đo hiệu quả bằng số liệu. Mã ngành là 320106 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là mã rộng nhất nhóm truyền thông về số trường đào tạo, nhưng cũng là mã mà mỗi trường hiểu một kiểu: có nơi dạy nghiêng về thiết kế và làm phim, có nơi nghiêng về kinh doanh sản phẩm truyền thông, có nơi ghép cả thiết kế game. Đọc chương trình từng trường trước khi đặt nguyện vọng, đừng chỉ đọc tên ngành.

A00A01C00

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CIS

Thông tin – Thư viện

Thông tin – Thư viện là ngành đại học mã 7320201, học cách tổ chức tài liệu để tìm lại được: phân loại, biên mục, xây dựng cơ sở dữ liệu, vận hành phần mềm thư viện, số hóa và phục vụ bạn đọc. Cái tên gợi hình ảnh giá sách, nhưng phần lớn việc bây giờ nằm ở phần mềm quản trị và dữ liệu mô tả. Năm trường đại học tuyển mã này mùa 2026, và hai trường trong đó chia ngành thành các chương trình khác hẳn nhau nên phải đọc kỹ tên chương trình chứ không chỉ đọc tên ngành.

A01C00C03

Khởi điểm: Khoảng 5,9 triệu/tháng ở vị trí viên chức thư viện hạng III trước phụ cấp; 9–14 triệu/tháng ở doanh nghiệp

Xem chi tiết →
IEC

Luật hình sự và tố tụng hình sự

Luật hình sự và tố tụng hình sự là ngành đại học mã 7380104, học về tội phạm và cách nhà nước xử lý tội phạm: cấu thành tội phạm, hình phạt, thủ tục điều tra, truy tố, xét xử, quyền của bị can và bị cáo. Tới tháng 8/2026 chỉ tra được một trường mở mã ngành này ở bậc đại học là Trường Đại học Đà Lạt, theo Quyết định số 89/QĐ-ĐHĐL ngày 18/02/2022. Các trường luật lớn vẫn dạy khối kiến thức đó, nhưng nằm trong ngành Luật mã 7380101, hoặc để lên bậc thạc sĩ mang mã 8380104. Nghề này đọc hồ sơ vụ án nặng nề về con người gần như mỗi ngày, nên cần cái đầu tỉnh và sức chịu đựng tinh thần.

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở văn phòng luật; vị trí trong cơ quan tố tụng hưởng lương ngạch nhà nước

Xem chi tiết →
ICE

Luật dân sự và tố tụng dân sự

Luật dân sự và tố tụng dân sự là ngành đại học mã 7380103, học về tranh chấp giữa người với người và giữa các doanh nghiệp: hợp đồng, thừa kế, đất đai, hôn nhân gia đình, bồi thường thiệt hại, kèm thủ tục kiện ra tòa dân sự. Năm 2026 có hai trường tuyển sinh mã ngành này ở bậc đại học là Trường Đại học Cần Thơ với 240 chỉ tiêu và Trường Đại học Vinh với 50 chỉ tiêu. Phần lớn thời gian làm nghề là đọc hồ sơ, soạn văn bản và thương lượng, không phải tranh tụng kịch tính như trên phim.

C00C01D01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CIS

Luật hiến pháp và luật hành chính

Luật hiến pháp và luật hành chính là ngành đại học mã 7380102, học về bộ máy nhà nước và quan hệ giữa cơ quan công quyền với người dân: thẩm quyền, thủ tục hành chính, khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính. Năm 2026 chỉ tra được một trường tuyển sinh mã ngành này ở bậc đại học là Trường Đại học Vinh, 50 chỉ tiêu. Các trường luật lớn dạy cùng khối kiến thức đó bên trong ngành Luật mã 7380101, hoặc để lên bậc thạc sĩ mang mã 8380102. Đầu ra chủ yếu là công chức trong cơ quan nhà nước, hoặc tư vấn cho doanh nghiệp về thủ tục và giấy phép.

C00X70

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng trong cơ quan nhà nước; 10–15 triệu ở doanh nghiệp tư vấn thủ tục

Xem chi tiết →
IRC

Địa chất học

Địa chất học là ngành đại học mã 7440201, học cách đọc cấu tạo và lịch sử Trái Đất để trả lời những câu hỏi đi kèm tiền và rủi ro: nền đất dưới một cây cầu chịu được bao nhiêu, mỏ quặng nằm ở đâu và còn bao nhiêu, sườn đồi sau khu dân cư có nguy cơ sạt không, khoan xuống bao sâu thì gặp nước. Mùa tuyển sinh 2026 có bốn trường tuyển mã này, hai ở Hà Nội và hai ở TP.HCM, mỗi trường mạnh một hướng khác nhau nên chọn trường ở ngành này quan trọng ngang chọn ngành. Việc làm chia hai nửa rõ rệt: khảo sát ngoài hiện trường ở vùng núi, mỏ và công trường, hoặc phân tích mẫu và dựng mô hình trong phòng. Ai không đi thực địa dài ngày được thì nên biết điều đó trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01A07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng theo mức Trường Đại học Mỏ - Địa chất công bố trên trang giới thiệu ngành

Xem chi tiết →
IRC

Hải dương học

Hải dương học là ngành đại học mã 7440228, học về biển ở phần đo được và tính được: dòng chảy, sóng, thủy triều, nhiệt độ, độ mặn, và cách những thứ đó tác động lên bờ biển, nghề cá cùng các công trình ngoài khơi. Chương trình nặng vật lý, toán và lập trình, vì phần lớn công việc là xử lý chuỗi số liệu quan trắc và chạy mô hình. Mùa tuyển sinh 2026 có hai trường tuyển mã này, một ở Hà Nội và một ở TP.HCM, tổng chỉ tiêu khoảng 80. Việt Nam có bờ biển dài và đang mở rộng điện gió ngoài khơi, nhưng số vị trí tuyển mỗi năm vẫn ít, nên nên tìm hiểu kỹ nơi làm việc trước khi chọn.

A00A01A02

Khởi điểm: Ước lượng 8–12 triệu/tháng ở viện nghiên cứu và trung tâm dự báo

Xem chi tiết →
IRC

Địa lý tự nhiên

Địa lý tự nhiên là ngành đại học mã 7440217, học về bề mặt Trái Đất và cách con người sử dụng nó: địa hình, khí hậu, đất, nước, cộng bộ công cụ bản đồ số, GIS và ảnh vệ tinh dùng để quy hoạch đô thị, theo dõi rừng, cảnh báo ngập lụt và quản lý đất đai. Học địa lý ở đại học khác học thuộc bài ở phổ thông: phần lớn thời gian là làm việc với dữ liệu không gian trên máy, xen giữa là các đợt đi thực địa. Điều cần biết trước khi đặt nguyện vọng: đối chiếu tháng 8/2026, chỉ còn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển mã ngành này. Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên vẫn còn trang giới thiệu ngành với mã cũ 52440217, nhưng bảng điểm chuẩn 2026 của trường không có ngành này.

A00A01A07

Khởi điểm: Ước lượng 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Thủy văn học

Thủy văn học là ngành đại học mã 7440224, học về nước trên lục địa sau khi mưa rơi xuống: dòng chảy sông, mực nước, lũ, hạn, xâm nhập mặn và ngập đô thị. Công việc cụ thể là đo, tính và dự báo, rồi giao con số đó cho người phải quyết định xả hồ, sơ tán dân hay đóng cống ngăn mặn. Mùa tuyển sinh 2026 có hai trường tuyển đúng mã này, đều thuộc khối tài nguyên và môi trường, một ở Hà Nội và một ở TP.HCM. Ngoài ra Trường Đại học Thủy lợi tuyển ngành Tài nguyên nước và môi trường ghi kèm chú thích Thủy văn học, còn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dạy phần nội dung này trong một chương trình đào tạo thí điểm mang tên khác.

A00A01B00

Khởi điểm: 5–7 triệu/tháng với dự báo viên có 2–3 năm kinh nghiệm; khoảng 500–600 USD/tháng nếu làm cho công ty nước ngoài

Xem chi tiết →
IRC

Khí tượng và khí hậu học

Khí tượng và khí hậu học là ngành đại học mã 7440222, học vật lý khí quyển và cách biến số liệu quan trắc thành một bản tin dự báo có hạn chót: bão vào đâu, mưa bao nhiêu, nắng nóng kéo dài mấy ngày, mùa tới hạn hay lũ. Chương trình nặng toán, vật lý và lập trình, vì công cụ chính của nghề là mô hình số chạy trên máy tính lớn. Mùa tuyển sinh 2026 có ba trường tuyển mã này: một ở Hà Nội thuộc Đại học Quốc gia, một ở Hà Nội và một ở TP.HCM thuộc khối tài nguyên và môi trường. Đây là ngành ít người học nhưng đầu ra hẹp và rõ, phần lớn nằm ở hệ thống khí tượng thủy văn nhà nước, hàng không, quân đội và các dự án về khí hậu.

A00A01B00

Khởi điểm: Ước lượng 6–10 triệu/tháng ở vị trí quan trắc viên, dự báo viên mới vào nghề

Xem chi tiết →
ICR

Bản đồ học

Bản đồ học là ngành đại học mã 7440212 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, học cách thu thập dữ liệu vị trí và dựng chúng thành bản đồ số dùng được cho quy hoạch, quản lý đất đai và cảnh báo thiên tai. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT đổi ngành này thành mã 440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý. Điều quan trọng nhất phải nói trước: đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học nào công bố tuyển sinh mã 7440212 trong mùa 2026. Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, trường duy nhất mà các trang tuyển sinh còn nhắc tên, vẫn để trang giới thiệu ngành Bản đồ học trên website nhưng danh sách ngành tuyển năm 2026 của trường không còn mã này; phần nội dung hệ thống thông tin địa lý của trường nay nằm trong ngành Quản lý đất đai. Muốn học đúng phần việc của bản đồ học thì đi bằng ba mã khác, liệt kê trong bảng bên dưới.

A00A01D07

Khởi điểm: Ước lượng 8–12 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên GIS

Xem chi tiết →
ICR

Toán ứng dụng

Toán ứng dụng là ngành đại học mã 7460112, dạy cách dựng mô hình toán để trả lời một câu hỏi có tiền và có hạn chót: định giá hợp đồng bảo hiểm, xếp lịch chạy máy, đo rủi ro một khoản vay, tìm tuyến giao hàng rẻ nhất. Khác Toán học ở đích đến, vì kết quả cuối cùng là một quyết định chứ không phải một định lý. Điều cần biết trước khi đăng ký: mười một trường đang tuyển mã 7460112 nhưng dạy những thứ khác nhau khá xa, từ kỹ thuật tài chính ở Trường Đại học Quốc tế đến khoa học dữ liệu ở Trường Đại học Quy Nhơn. Chọn trường ở ngành này quan trọng ngang chọn ngành.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICR

Toán tin

Toán tin là ngành đại học mã 7460117, ghép nền toán chặt chẽ với kỹ năng lập trình: thuật toán, cấu trúc dữ liệu, tối ưu, phương pháp số, mật mã, mô phỏng. Khác Khoa học máy tính ở chỗ nặng phần chứng minh hơn và nhẹ phần kỹ thuật hệ thống hơn, nên người học mạnh ở loại bài mà viết được code chưa đủ, còn phải chỉ ra vì sao cách làm đó đúng và chạy nhanh. Năm trường đang tuyển mã này, và một trong số đó đào tạo giáo viên chứ không đào tạo kỹ sư — đọc kỹ chương trình trước khi đăng ký.

A00A01C01

Khởi điểm: 12–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Khoa học tính toán

Khoa học tính toán là mã ngành 7460107 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, chỉ nghề dùng máy tính mô phỏng những thứ không thí nghiệm trực tiếp được: dòng chảy quanh cánh máy bay, kết cấu chịu tải đến lúc gãy, phản ứng hóa học, đường đi của chất ô nhiễm. Đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học Việt Nam nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc cử nhân. Nội dung của nó vẫn dạy, nhưng nằm bên trong ngành khác — bảng dưới đây ghi rõ vào cửa nào thì học đúng thứ đó.

A00A01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành làm cho máy móc và dây chuyền tự chạy: lập trình PLC, thiết kế tủ điện điều khiển, hệ thống giám sát SCADA, robot công nghiệp và cảm biến. Đây là nghề đứng giữa cơ khí và điện tử, và là một trong những ngành mà nhà máy tuyển đều nhất vì dây chuyền nào cũng phải có người vận hành, sửa chữa và cải tiến phần điều khiển.

A00A01D07

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

Ngành về mạch điện tử và hệ thống truyền tin: thiết kế và kiểm thử bo mạch, vi điều khiển, hệ thống thu phát sóng, mạng truyền dẫn và thiết bị đầu cuối. So với Kỹ thuật điện tử – viễn thông thì hướng công nghệ kỹ thuật nghiêng về triển khai, đo kiểm và vận hành nhiều hơn là thiết kế từ đầu — chương trình vì thế nhiều giờ thực hành hơn.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Ngành về vận hành, chẩn đoán, bảo dưỡng và cải tiến ô tô, gồm cả xe điện và hệ thống điện tử trên xe. Có ba đường học cùng nói về ô tô mà khác hẳn nhau, nên cần phân biệt trước khi đăng ký: nghề cao đẳng thiên về tay nghề sửa chữa tại xưởng; Công nghệ kỹ thuật ô tô bậc đại học thiên về chẩn đoán, kỹ thuật dịch vụ và quản lý xưởng; còn Kỹ thuật ô tô thiên về thiết kế và tính toán hệ thống. Chọn nhầm hướng thì học xong vẫn làm được việc, nhưng mất vài năm mới nhận ra mình hợp chỗ khác.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở xưởng dịch vụ hãng

Xem chi tiết →
ICR

Kỹ thuật phần mềm

Ngành về cách làm ra phần mềm lớn mà không vỡ: phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, kiểm thử, quản lý phiên bản, làm việc theo nhóm nhiều người trên cùng một mã nguồn. Khác Khoa học máy tính ở chỗ khoa học máy tính hỏi "giải bài toán này thế nào", còn kỹ thuật phần mềm hỏi "làm sao xây được hệ thống này và bảo trì nó năm năm nữa". Nếu em muốn đi làm lập trình viên ngay sau khi ra trường thì đây là đường thẳng nhất.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–18 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu là ngành lo phần hạ tầng mà mọi phần mềm chạy trên đó: thiết kế và vận hành mạng, định tuyến, máy chủ, điện toán đám mây, giám sát và xử lý sự cố. Mã ngành là 480102 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là mảng ít hào nhoáng hơn lập trình, nhưng khi hệ thống sập thì cả công ty chờ người làm nghề này. Một chỗ dễ tra nhầm: nhiều trường đặt tên chương trình khác hẳn tên mã ngành. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông gọi chương trình thuộc mã này là Kỹ thuật dữ liệu, Trường Đại học Duy Tân xếp thành chuyên ngành mã 140, còn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh dạy mạng như một chuyên ngành bên trong ngành Công nghệ thông tin mã 7480201. Tra theo mã 7480102, đừng tra theo tên.

A00A01C01

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Trí tuệ nhân tạo

Ngành về xây dựng hệ thống học từ dữ liệu: học máy, học sâu, thị giác máy tính, xử lý ngôn ngữ. Ở Việt Nam có hai đường vào cùng dạy thứ này mà nằm ở hai lĩnh vực khác nhau — Trí tuệ nhân tạo thuộc nhóm máy tính, nghiêng về xây dựng mô hình và hệ thống; Khoa học dữ liệu thuộc nhóm toán và thống kê, nghiêng về phân tích và suy luận từ dữ liệu. Chương trình nào cũng đòi nền toán chắc, đặc biệt là đại số tuyến tính và xác suất.

A00A01D01

Khởi điểm: 12–20 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Thiết kế vi mạch bán dẫn

Hướng học về thiết kế con chip: mô tả mạch bằng ngôn ngữ phần cứng, mô phỏng, kiểm chứng, và các bước đưa thiết kế ra nhà máy chế tạo. LƯU Ý VỀ CÁCH ĐĂNG KÝ: trong danh mục ngành của Bộ, đây chưa phải một ngành đứng riêng mà là CHUYÊN NGÀNH nằm trong Kỹ thuật máy tính hoặc Kỹ thuật điện tử – viễn thông, tùy trường. Nghĩa là em đăng ký theo mã ngành mẹ rồi mới chọn chuyên ngành, chứ không tìm thấy một mã riêng cho vi mạch. Xem kỹ đề án tuyển sinh của từng trường.

A00A01X06

Khởi điểm: 15–25 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECA

Kinh doanh thời trang và dệt may

Ngành này đào tạo người bán hàng dệt may. Sinh viên học marketing, quản lý đơn hàng, chuỗi cung ứng và quản trị thương hiệu thời trang, cộng phần kiến thức về vật liệu và quy trình sản xuất đủ để làm việc được với xưởng. Mã ngành là 7340123 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 340121 Kinh doanh thương mại; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Cả nước mới có ba trường đại học mở mã ngành này, mỗi trường một miền, nên phải kiểm danh sách trường trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên quản lý đơn hàng (merchandiser)

Xem chi tiết →
EIC

Khoa học quản lý

Khoa học quản lý là ngành học về cách một tổ chức được điều hành: ra quyết định, phân bổ nguồn lực, thiết kế bộ máy và đo hiệu quả công việc. Mã ngành là 340401 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cả nước mới có hai trường mở mã này, và hai trường dạy hai thứ khác nhau: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội đi hướng quản lý tổ chức, chính sách và quản lý khoa học công nghệ, còn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xếp mã 7340401 vào chương trình mang tên Quản lý kinh tế. Tên ngành giống nhau không có nghĩa là học giống nhau, nên phải đọc chương trình của từng trường trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01D01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên hành chính, nhân sự hoặc tổng hợp

Xem chi tiết →
ESC

Quản lý công

Quản lý công là ngành đào tạo người làm quản lý trong khu vực nhà nước và các tổ chức phục vụ lợi ích công: xây dựng và phân tích chính sách, quản lý ngân sách cùng tài sản công, tổ chức cung ứng dịch vụ công. Mã ngành là 340403 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Năm trường đang đào tạo mã này, trải từ Hà Nội tới TP.HCM, và mỗi trường đặt ngành ở một vị trí khác nhau trong bộ máy của mình nên chương trình nghiêng về kinh tế, luật hay hành chính là tùy trường.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CSE

Quản trị văn phòng

Quản trị văn phòng là ngành đào tạo người vận hành bộ phận văn phòng của một cơ quan hay doanh nghiệp: soạn thảo và lưu trữ văn bản, tổ chức cuộc họp và sự kiện, quản lý hồ sơ, tài sản và lịch làm việc của lãnh đạo. Mã ngành là 340406 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Danh sách trường của ngành này hay bị chép sai một chỗ: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cái tên vẫn nằm trong nhiều bài giới thiệu ngành, đã sáp nhập vào Học viện Hành chính Quốc gia năm 2022, và học viện mang tên Học viện Hành chính và Quản trị công từ năm 2025.

A00A01C00

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí nhân viên hành chính, văn thư hoặc lễ tân

Xem chi tiết →
SEC

Quan hệ lao động

Quan hệ lao động là ngành học về mối quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện: thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp, xây dựng nội quy và chính sách tiền lương. Mã ngành là 7340408 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 340404 Quản trị nhân lực; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Gần như mọi bài giới thiệu ngành trên mạng đều viết cả nước chỉ có hai trường đào tạo, là Trường Đại học Công đoàn và Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Con số đó đã cũ: hệ thống chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hiện ghi mã 7340408 do Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực phụ trách, đang tuyển khóa K68 năm 2026.

A01D01D07

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí nhân viên nhân sự hoặc hành chính nhân sự

Xem chi tiết →
ECI

Quản lý dự án

Quản lý dự án là ngành đào tạo người lập kế hoạch và kiểm soát một dự án từ lúc hình thành ý tưởng tới lúc bàn giao: chia việc, giữ tiến độ, kiểm soát chi phí, chất lượng và rủi ro. Mã ngành là 340409 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, thuộc nhóm mã mới mở gần đây, ví dụ Trường Đại học Xây dựng Hà Nội mở ngành theo Quyết định 604/QĐ-ĐHXDHN ngày 19/4/2024. Ba trường đang đào tạo mã này đặt ngành ở ba bối cảnh khác nhau là xây dựng, đầu tư và kinh doanh, nên chọn trường ở đây quyết định luôn loại dự án mà em sẽ quản lý.

A00A01C00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên hoặc trợ lý ban quản lý dự án

Xem chi tiết →
IRC

Toán cơ

Toán cơ là mã ngành 7460115 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, ghép nền toán với cơ học: tính xem một vật rắn biến dạng và gãy ở đâu, một dòng chất lỏng chảy thế nào quanh vật cản. Đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học Việt Nam nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc cử nhân. Khoa Toán - Cơ - Tin học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội vẫn giữ tên đó và vẫn có nhóm nghiên cứu cơ học, nhưng mùa 2026 khoa chỉ tuyển hai mã: Toán học QHT01 và Toán tin QHT02.

A00A01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật máy tính

Công nghệ kỹ thuật máy tính là ngành làm phần cứng máy tính và hệ thống nhúng theo hướng vận dụng: thiết kế mạch điện tử, lập trình vi điều khiển, ghép nối cảm biến, dựng thiết bị Internet vạn vật và hệ điều khiển tự động. Mã ngành là 480108 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Chữ "công nghệ" ở đầu tên là dấu hiệu của hướng vận dụng, và nó hiện ra ở chỗ ai mở mã này: đối chiếu tháng 8/2026, bốn trường kiểm được đều là trường công nghệ hoặc công nghiệp, chương trình nặng đồ án và thực hành xưởng. Kỹ thuật máy tính mã 7480106 thì mở ở các trường bách khoa và dành nhiều giờ hơn cho kiến trúc máy tính và thiết kế vi mạch.

A00A01C01

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Hóa dược

Hóa dược là ngành dùng nền hóa học để tìm ra, tổng hợp và kiểm nghiệm hoạt chất làm thuốc. Mã ngành là 720203 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, xếp trong lĩnh vực Sức khỏe. Có một điều phải nói ngay vì nhiều người hiểu nhầm: bằng cử nhân Hóa dược không phải bằng dược sĩ, không dùng để xin chứng chỉ hành nghề dược và không đứng bán thuốc được. Đây là ngành của phòng thí nghiệm, nhà máy và trung tâm kiểm nghiệm, khác Dược học mã 7720201 vốn có phần lâm sàng và hành nghề.

A00B00C02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí nhân viên kiểm nghiệm hoặc QA/QC (ước lượng)

Xem chi tiết →
SRC

Hộ sinh

Hộ sinh là ngành đào tạo người chăm sóc phụ nữ mang thai, đỡ đẻ, chăm sóc mẹ và trẻ sơ sinh sau sinh, cùng tư vấn sức khỏe sinh sản. Mã ngành là 720302 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là một chức danh hành nghề riêng: Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 liệt kê hộ sinh trong nhóm chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề, tách khỏi điều dưỡng. Chỉ tiêu mỗi trường rất nhỏ, từ 33 tới 120 cho một mùa, nên phải xem kỹ danh sách trường trước khi đặt nguyện vọng.

A00A02B00

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở bệnh viện công, tính cả phụ cấp trực (ước lượng)

Xem chi tiết →
RCA

Kỹ thuật phục hình răng

Kỹ thuật phục hình răng là ngành đào tạo người chế tác răng giả, hàm giả, mão, cầu răng và khí cụ chỉnh nha trong labo nha khoa. Mã ngành là 720611 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Người tốt nghiệp ngành này làm việc trên mẫu hàm và vật liệu, không khám, không điều trị và không nhổ răng cho người bệnh; việc đó thuộc bác sĩ ngành Răng - Hàm - Mặt mã 7720501. Cả nước chỉ có hai trường tuyển mã 7720502 hệ đại học chính quy, tổng khoảng 90 chỉ tiêu một mùa.

A00B00

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí kỹ thuật viên labo (ước lượng)

Xem chi tiết →
SIC

Y tế công cộng

Y tế công cộng là ngành lo sức khỏe của cả cộng đồng thay vì của từng người bệnh: theo dõi dịch bệnh, điều tra yếu tố nguy cơ, xây dựng chương trình phòng bệnh và đánh giá hiệu quả chính sách y tế. Mã ngành là 720701 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành thuộc lĩnh vực Sức khỏe nhưng không phải ngành lâm sàng: cử nhân y tế công cộng không khám bệnh, không kê đơn và không thuộc nhóm chức danh phải có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

A00B00B08

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trung tâm y tế công lập (ước lượng)

Xem chi tiết →
ESC

Tổ chức và quản lý y tế

Tổ chức và quản lý y tế là lĩnh vực đào tạo người điều hành hệ thống y tế: tổ chức bộ máy, quản lý nhân lực và tài chính y tế, xây dựng chính sách và giám sát chất lượng dịch vụ. Mã 7720801 nằm trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này ở hệ đại học chính quy. Thứ đang tồn tại thật là bậc sau đại học: thạc sĩ mã 8720801 và chuyên khoa cấp II Tổ chức quản lý y tế, dành cho người đã có bằng đại học khối ngành sức khỏe. Học sinh lớp 12 muốn đi hướng quản lý y tế thì vào bằng một trong hai mã khác, ghi trong bảng bên dưới.

A00B00D01

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học của mã 7720801

Xem chi tiết →
ECS

Quản lý bệnh viện

Quản lý bệnh viện là ngành đào tạo người điều hành phần phi lâm sàng của một cơ sở y tế: nhân sự, tài chính, mua sắm trang thiết bị, quản lý chất lượng và chăm sóc khách hàng. Mã ngành là 7720802 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 720801 Quản lý y tế; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Có một điểm mà các trang giới thiệu ngành ít nói: đối chiếu mùa tuyển sinh 2026, mã này chỉ thấy ở các trường tư, nên học phí là yếu tố phải cân trước khi đặt nguyện vọng, chứ không phải điểm chuẩn.

A00B00C00

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên phòng chức năng bệnh viện (ước lượng)

Xem chi tiết →
RSI

Y sinh học thể dục thể thao

Y sinh học thể dục thể thao là ngành đào tạo người lo phần y tế cho vận động viên và người tập luyện: sơ cứu chấn thương, phục hồi sau chấn thương, kiểm tra và đánh giá trình độ tập luyện, xây dựng bài tập chữa bệnh. Mã ngành là 729001 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Điểm quan trọng nhất mà các trang giới thiệu ngành hay bỏ qua: cả hai trường đang tuyển mã này đều bắt thi năng khiếu thể dục thể thao, nên chỉ giỏi các môn văn hóa là chưa đủ để vào.

T00T01T02

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng ở vị trí kỹ thuật viên hồi phục hoặc trợ lý y tế đội tuyển (ước lượng)

Xem chi tiết →
ECS

Quản lý thể dục thể thao

Quản lý thể dục thể thao là ngành đại học mã 7810301, học phần hậu trường của thể thao: tổ chức giải đấu, quản lý câu lạc bộ và trung tâm thể dục, tìm nhà tài trợ, làm truyền thông và kinh doanh dịch vụ thể thao. Ngành này không đào tạo vận động viên. Điểm nhiều em không để ý: có trường bắt thi năng khiếu, có trường không — Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên xét mã 7810301 bằng tổ hợp thường như C00, C04, D01, X01, còn các trường thể dục thể thao xét qua tổ hợp có môn năng khiếu. Kiểm tổ hợp của từng trường trước khi ghi nguyện vọng.

C00C04D01

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên tổ chức sự kiện hoặc quản lý phòng tập

Xem chi tiết →
RSE

Huấn luyện thể thao

Huấn luyện thể thao là ngành đào tạo huấn luyện viên, và có tới hai mã ngành cùng tên trong Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT: mã 7810302 ở lĩnh vực 781 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân, và mã 7140207 ở nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Trường chọn mã nào là chuyện của trường, nhưng nó đổi cả chính sách hỗ trợ học phí, nên phải nhìn mã trước khi nộp hồ sơ. Cả hai mã đều dạy: lập kế hoạch tập luyện, tuyển chọn và theo dõi vận động viên, xử lý chấn thương ban đầu, điều khiển đội trong thi đấu. Ngành này bắt thi năng khiếu thể dục thể thao ở mọi trường kiểm được, ví dụ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển 70 chỉ tiêu năm 2026 và mở đăng ký thi năng khiếu từ 14 giờ ngày 11/5/2026 đến 17 giờ ngày 22/5/2026. Thành tích của em gắn với thành tích của người khác, và lịch làm việc chạy theo mùa giải chứ không theo giờ hành chính.

T00T01T02

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở câu lạc bộ, trung tâm thể thao

Xem chi tiết →
ECS

Kinh tế gia đình

Kinh tế gia đình là ngành đại học mã 7810501 trong Danh mục thống kê ngành đào tạo. Tên ngành gợi ra dinh dưỡng, chế biến món ăn, may mặc và tổ chức đời sống gia đình. Chương trình đang tuyển sinh dưới mã này ở Trường Đại học Duy Tân lại là hai chuyên ngành Quản trị Khởi nghiệp và Phát triển Kinh doanh, và Quản trị Khởi nghiệp và AI. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, nơi dạy ngành này theo nghĩa gốc, đã tạm dừng tuyển sinh từ năm 2020. Đọc kỹ chương trình đào tạo của trường trước khi ghi nguyện vọng vào mã ngành này.

A01C00C03

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí nhân viên kinh doanh, quản lý cửa hàng

Xem chi tiết →
AIS

Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật

Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật là ngành đào tạo người viết về tranh tượng thay vì người vẽ tranh: nghiên cứu lịch sử mỹ thuật, giám định tác phẩm, viết phê bình, làm giám tuyển triển lãm và làm việc ở bảo tàng. Mã ngành là 210101 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành nhỏ nhất trong nhóm mỹ thuật: hai trường đào tạo, cộng lại khoảng 17 chỉ tiêu cho mùa tuyển sinh 2026, ít hơn một lớp học phổ thông.

H00

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng ở vị trí nghiên cứu viên, cán bộ bảo tàng (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARI

Đồ họa

Đồ họa mã 7210104 là ngành sáng tác tranh in: khắc gỗ, khắc kim loại, in đá, in lụa và các kỹ thuật in tạo hình khác. Đây là một ngành mỹ thuật tạo hình, họ hàng gần với Hội họa, và khác hẳn Thiết kế đồ họa mã 7210403 vốn là ngành thiết kế thương mại làm bao bì, nhận diện thương hiệu và ấn phẩm quảng cáo. Hai mã này bị gộp làm một ở gần như mọi trang giới thiệu ngành, dù Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam và Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM đều tuyển sinh cả hai cùng lúc, với hai đề thi năng khiếu khác nhau.

H00

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí họa sĩ minh họa, thiết kế mỹ thuật nhà xuất bản (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARI

Điêu khắc

Điêu khắc là ngành sáng tác tác phẩm ba chiều: nặn tượng, đục đá, chạm gỗ, đúc đồng, làm phù điêu và tượng đài. Mã ngành là 210105 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Điểm khác biệt lớn nhất so với các ngành mỹ thuật còn lại nằm ở đề thi năng khiếu: tại Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM, thí sinh ngành Điêu khắc thi Tượng tròn và Bố cục chạm nổi, chứ không thi Hình họa như Hội họa hay Đồ họa. Nghĩa là em phải nặn được, không chỉ vẽ được.

H00H07

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở xưởng chế tác, xưởng tạo mẫu (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARC

Gốm

Gốm là ngành đào tạo người thiết kế và chế tác sản phẩm gốm sứ: tạo dáng, làm khuôn, pha men, nung lò và làm gốm nghệ thuật. Mã ngành là 7210107 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 210108 Thủ công mỹ nghệ; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đối chiếu mùa tuyển sinh 2026, cả nước chỉ có Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp tuyển mã này ở bậc đại học, với 20 chỉ tiêu. Trượt thì không còn trường đại học thứ hai cùng mã, nên phải tính sẵn đường vòng qua bậc cao đẳng hoặc ngành gần.

H00H07

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí thiết kế mẫu, kỹ thuật viên men tại doanh nghiệp gốm sứ (ước lượng)

Xem chi tiết →
ARE

Mỹ thuật đô thị

Mỹ thuật đô thị là ngành thiết kế phần nhìn của không gian công cộng: tượng và tác phẩm đặt ngoài trời, tranh tường, ánh sáng nghệ thuật, biển báo và các chi tiết tạo hình của đường phố, quảng trường, công viên. Mã ngành là 210110 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM giới thiệu đây là ngành Mỹ thuật đô thị đầu tiên ở Việt Nam, và đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 vẫn là trường duy nhất tuyển mã này. Ngành cũng là trường hợp riêng của nhóm mỹ thuật: xét khối V chứ không phải khối H.

V00V01V02

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên thiết kế tại công ty kiến trúc, cảnh quan (ước lượng)

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

Ngôn ngữ Tây Ban Nha là ngành đại học mã 7220206, đào tạo cử nhân dùng được tiếng Tây Ban Nha ở mức làm việc: biên dịch, phiên dịch, giao dịch thương mại, hướng dẫn du lịch, giảng dạy. Cả nước chỉ hai cơ sở đào tạo, một ở Hà Nội và một ở TP. Hồ Chí Minh, và hai nơi này dạy theo hai kiểu khác nhau rõ rệt. Đây là thứ tiếng của hơn hai chục quốc gia nhưng ở Việt Nam vẫn hiếm người học, nên người có bằng ít phải cạnh tranh hơn so với tiếng Anh hay tiếng Trung.

D01D03D05

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha là ngành đại học mã 7220207, đào tạo cử nhân dùng tiếng Bồ Đào Nha để biên dịch, phiên dịch và làm việc với thị trường Brazil, Bồ Đào Nha và các nước châu Phi nói tiếng Bồ. Đối chiếu tháng 8/2026, cả nước chỉ có Trường Đại học Hà Nội đào tạo ngành này, với 75 chỉ tiêu. Đây là ngành hiếm nhất trong nhóm ngoại ngữ của danh mục quốc gia: trượt là không có trường thứ hai để rải nguyện vọng.

D01D04D10

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ASE

Ngôn ngữ Italia

Ngôn ngữ Italia là ngành đại học mã 7220208, đào tạo cử nhân dùng tiếng Ý để biên dịch, phiên dịch và làm việc với doanh nghiệp Ý tại Việt Nam. Hai cơ sở đào tạo là Trường Đại học Hà Nội, nơi duy nhất ở miền Bắc và có sẵn Trung tâm Ngôn ngữ, Văn hóa Italia trong trường, và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Điều đáng biết trước khi chọn: tiếng Ý ở Việt Nam gắn với vài ngành hàng rất cụ thể chứ không trải rộng như tiếng Anh.

D01D10D14

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ASC

Ngôn ngữ Ảrập

Ngôn ngữ Ảrập là ngành đại học mã 7220211, đào tạo cử nhân dùng tiếng Ả Rập để biên dịch, phiên dịch và làm việc với thị trường Trung Đông và Bắc Phi. Hai cơ sở đào tạo là Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, tuyển 60 chỉ tiêu năm 2026, và Trường Đại học Hà Nội. Đây là ngành có điểm chuẩn thấp nhất trong 16 ngành của Trường Đại học Ngoại ngữ năm 2026, ở mức 21,05 điểm, nên là cửa hẹp mà lại dễ vào so với mặt bằng trường.

A01D01D07

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISA

Triết học

Triết học là ngành đại học mã 7229001, dạy cách đọc, phân tích và tranh luận về những câu hỏi nền: con người biết được gì, thế nào là đúng sai, xã hội nên tổ chức ra sao. Ở Việt Nam ngành này có tám cơ sở đào tạo trải cả ba miền, và mỗi nơi nghiêng một hướng khác nhau, từ đào tạo giáo viên ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tới nghiên cứu ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Điều cần biết trước: sinh viên học các chuyên ngành Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh được miễn học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP.

A01C00C03

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SIC

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Chủ nghĩa xã hội khoa học là ngành đại học mã 7229008, đào tạo cán bộ lý luận và giảng viên chuyên về một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là ngành rất hẹp: đối chiếu tháng 8/2026 chỉ tra được hai cơ sở tuyển sinh, là Học viện Báo chí và Tuyên truyền với 40 chỉ tiêu và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Bù lại, đây là một trong số ít ngành được miễn học phí, và Học viện Báo chí và Tuyên truyền còn đặt một điều kiện sức khỏe mà hầu như không ngành nào khác có.

C03C04D01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SIA

Giáo dục Đặc biệt

Giáo dục Đặc biệt là ngành đào tạo giáo viên dạy trẻ có nhu cầu đặc biệt: trẻ khuyết tật trí tuệ, khiếm thính, khiếm thị, rối loạn phổ tự kỷ, rối loạn ngôn ngữ. Mã ngành là 140203 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP. Có một mã dễ nhầm là 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: mã đó nằm ở lĩnh vực 776 Công tác xã hội, đào tạo người đi kèm hỗ trợ trẻ trong lớp hòa nhập chứ không phải giáo viên đứng lớp, và vì ở ngoài nhóm đào tạo giáo viên nên phải hỏi thẳng trường xem có được hỗ trợ theo Nghị định 116 hay không.

C00C03C19

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SEC

Giáo dục Công dân

Giáo dục Công dân là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Giáo dục công dân ở trung học cơ sở và môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trung học phổ thông. Mã ngành là 140204 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Sinh viên học triết học, đạo đức học, kinh tế chính trị, pháp luật và phương pháp dạy học, nên đây là ngành sư phạm duy nhất mà nội dung dạy chạm thẳng vào chuyện tiền bạc, hợp đồng và quyền công dân của học sinh. Ngành hay bị gộp với Giáo dục Chính trị mã 7140205, nhưng hai mã dạy hai nhóm người học khác nhau và số chỉ tiêu chênh nhau rất xa.

C14C19D66

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SEI

Giáo dục Chính trị

Giáo dục Chính trị là ngành đào tạo người dạy các môn lý luận chính trị cho sinh viên và cán bộ: giảng viên Triết học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng ở trường đại học, cao đẳng và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Mã ngành là 140205 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ rằng mã 7140205 thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP. Đây là ngành rất nhỏ: năm 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển 20 chỉ tiêu, Trường Đại học Đồng Tháp cũng 20.

C00C14C19

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
RSC

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Giáo dục Quốc phòng - An ninh là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, môn bắt buộc ở trung học phổ thông và là học phần bắt buộc ở bậc đại học, cao đẳng. Mã ngành là 140208 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Sinh viên học đường lối quân sự, công tác quốc phòng và an ninh, kỹ thuật và chiến thuật bộ binh, cùng nghiệp vụ sư phạm; chương trình có phần rèn luyện thể lực và thao trường nặng hơn các ngành sư phạm khác. Một số trường xét tuyển bằng tổ hợp có phần năng khiếu do trường tự tổ chức, nên phải xem điều kiện dự tuyển sớm.

C03C04Q01

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SIC

Sư phạm Tin học

Sư phạm Tin học là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Tin học ở trường phổ thông. Mã ngành là 140210 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Sinh viên học lập trình, cấu trúc dữ liệu và cơ sở dữ liệu như bên Công nghệ thông tin, cộng thêm tâm lý học, giáo dục học và phương pháp dạy học. Chỗ khác lớn nhất với ngành Công nghệ thông tin mã 7480201 không nằm ở nội dung học mà ở ba thứ: ai trả học phí, ra trường làm ở đâu, và có ràng buộc gì sau khi tốt nghiệp.

A00A01A02

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
AIS

Âm nhạc học

Âm nhạc học là ngành đại học mã 7210201, học nghiên cứu và lý luận về âm nhạc chứ không lấy biểu diễn làm nghề chính: lịch sử âm nhạc, phân tích tác phẩm, âm nhạc dân tộc học, phê bình và viết về âm nhạc. Đây là ngành ít chỗ nhất nhì nhóm âm nhạc: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam công bố 10 chỉ tiêu cho năm 2026. Thí sinh vẫn phải thi năng khiếu và có nền nhạc lý vững, vì môn thi gồm chuyên ngành, kiến thức âm nhạc tổng hợp và piano phổ thông.

N00N01

Khởi điểm: 5–9 triệu/tháng ở vị trí biên tập, trợ lý nghiên cứu

Xem chi tiết →
AIC

Sáng tác âm nhạc

Sáng tác âm nhạc là ngành đại học mã 7210203, đào tạo người viết tác phẩm: từ ca khúc tới khí nhạc, hợp xướng và nhạc cho phim, sân khấu. Sinh viên học hòa âm, phức điệu, phối khí và phân tích tác phẩm, tức là phần kỹ thuật đứng sau cảm hứng. Đây là mã ít chỗ nhất nhóm âm nhạc cùng với Chỉ huy: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam công bố 5 chỉ tiêu cho năm 2026. Nghề này sống bằng tác phẩm được đặt hàng và được dùng, nên thu nhập vài năm đầu rất khó đoán.

N00N01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí biên tập, phối khí thuê

Xem chi tiết →
AES

Chỉ huy âm nhạc

Chỉ huy âm nhạc là ngành đại học mã 7210204, đào tạo người đứng trước dàn nhạc hoặc hợp xướng để dựng và điều khiển tác phẩm. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam chia mã này thành hai chuyên ngành là Chỉ huy dàn nhạc và Chỉ huy hợp xướng, với 5 chỉ tiêu cho năm 2026. Đây là ngành hẹp nhất nhóm âm nhạc: người chỉ huy phải nghe được cùng lúc nhiều bè, biết kỹ thuật của từng nhạc cụ, và thường đã chơi giỏi một nhạc cụ trước khi vào.

N00N01

Khởi điểm: 5–9 triệu/tháng, phần lớn là vị trí trợ lý hoặc dạy học

Xem chi tiết →
ARS

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây là ngành đại học mã 7210207, đào tạo người chơi các nhạc cụ của dàn nhạc giao hưởng và nhạc cụ phím, gảy. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam tuyển 16 nhạc cụ dưới mã này: Violin, Viola, Cello, Double Bass, Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon, Horn, Trumpet, Trombone, Tuba, Gõ giao hưởng, Organ, Accordion, Guitar. Đây là mã nhiều chỗ nhất nhóm âm nhạc với 55 chỉ tiêu năm 2026. Piano và Nhạc Jazz tách thành hai mã riêng, không nằm trong mã này.

N00N01

Khởi điểm: 6–12 triệu/tháng; dạy nhạc cụ theo giờ 150–400 nghìn/buổi

Xem chi tiết →
ARI

Piano

Piano là ngành đại học mã 7210208, tách riêng khỏi mã Biểu diễn nhạc cụ phương Tây vì lượng người học đông và chương trình có hệ thống riêng. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam công bố 28 chỉ tiêu cho năm 2026, và có hẳn một khoa Piano. Cần phân biệt rõ hai thứ hay bị nhầm: học piano ở trung tâm để biết chơi là một chuyện, còn thi vào mã 7210208 đòi trình độ biểu diễn tích lũy nhiều năm, thường đi lên từ hệ trung cấp âm nhạc.

N00N01

Khởi điểm: 6–12 triệu/tháng; dạy piano theo giờ 150–400 nghìn/buổi

Xem chi tiết →
ARE

Nhạc Jazz

Nhạc Jazz là ngành đại học mã 7210209, đào tạo người chơi Jazz với năm chuyên ngành tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam: Piano Jazz, Gõ Jazz, Guitar Jazz, Bass Jazz và Saxophone Jazz. Khác với các ngành nhạc cổ điển vốn tập cho đúng tác phẩm viết sẵn, Jazz lấy ứng tác làm trung tâm, nên sinh viên học vòng hòa âm, tiết tấu và ngôn ngữ ứng tác nhiều hơn. Chỉ tiêu năm 2026 là 12, và đây là ngành hiếm trường đào tạo ở bậc đại học.

N00N01

Khởi điểm: 7–14 triệu/tháng từ đi diễn đều và dạy thêm

Xem chi tiết →
ARS

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống là ngành đại học mã 7210210, đào tạo người chơi nhạc cụ dân tộc Việt Nam. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam tuyển tám nhạc cụ dưới mã này: Bầu, Nhị, Sáo trúc, Nguyệt, Tỳ bà, Tranh, Tam thập lục và Gõ dân tộc, với 45 chỉ tiêu năm 2026 — nhiều thứ hai trong tám mã ngành âm nhạc của học viện. Đầu ra khác các ngành nhạc phương Tây ở một chỗ: ngoài dàn nhạc dân tộc và dạy học, còn mảng nhà hát truyền thống, đoàn nghệ thuật tỉnh và du lịch văn hóa.

N00N01

Khởi điểm: 5–10 triệu/tháng ở đoàn nghệ thuật, nhà hát; dạy thêm tính theo buổi

Xem chi tiết →
EAS

Truyền thông quốc tế

Truyền thông quốc tế là ngành đào tạo người làm thông tin đối ngoại: đưa thông tin về Việt Nam ra thế giới, xử lý thông tin quốc tế cho trong nước, làm truyền thông cho tổ chức quốc tế và quản trị hình ảnh quốc gia. Mã ngành là 320107 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 chỉ có hai trường đào tạo mã này, Học viện Ngoại giao và Học viện Báo chí và Tuyên truyền, và cả hai đều ở Hà Nội. Đây cũng là ngành đặt ngoại ngữ thành điều kiện tốt nghiệp chứ không chỉ là môn học.

A01C00D01

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên truyền thông có dùng ngoại ngữ (ước lượng)

Xem chi tiết →
AIS

Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu

Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu là ngành đại học mã 7210221, học cách đọc và đánh giá một vở diễn thay vì dựng hay diễn nó: phân tích kịch bản, đánh giá sáng tạo của diễn viên, viết chân dung nghệ sĩ, nghiên cứu lịch sử sân khấu. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội mô tả đầu ra là biên tập viên và phóng viên tại tòa soạn báo, tạp chí; biên tập cho nhà hát, đoàn nghệ thuật, chương trình truyền hình, công ty truyền thông; hoặc nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu sân khấu. Đây là ngành hẹp, kiểm tới tháng 8/2026 chỉ tra được một trường đào tạo ở bậc đại học.

S00S01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí biên tập, phóng viên mảng văn hóa

Xem chi tiết →
AIC

Biên kịch sân khấu

Biên kịch sân khấu là ngành đại học mã 7210225, đào tạo người viết kịch bản cho vở diễn: xây dựng nhân vật, xung đột, lời thoại và cấu trúc một vở kịch. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đặt tên tiếng Anh của ngành là Play writing và đào tạo ở bậc đại học chính quy. Khác biên kịch phim, kịch bản sân khấu phải diễn được trên một không gian cố định, trước khán giả có mặt ngay tại đó, và mỗi đêm diễn lại một lần. Kiểm tới tháng 8/2026 chỉ tra được một trường đào tạo mã này.

S00S01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí biên tập; nhuận bút kịch bản tính theo tác phẩm

Xem chi tiết →
ASR

Diễn viên sân khấu kịch hát

Diễn viên sân khấu kịch hát là ngành đại học mã 7210226, đào tạo diễn viên cho các loại hình sân khấu truyền thống, nơi người diễn phải vừa diễn vừa hát vừa múa. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đặt ngành này ở Khoa Kịch hát dân tộc với các chuyên ngành Diễn viên cải lương, Diễn viên chèo, Diễn viên rối và Nhạc công kịch hát dân tộc. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM cũng đào tạo ngành này. Đây là nghề đòi cả giọng, cả hình thể, và phải chấp nhận đi diễn theo lịch của đoàn.

S00S01

Khởi điểm: 5–9 triệu/tháng ở nhà hát, đoàn nghệ thuật; đi diễn ngoài tính theo suất

Xem chi tiết →
AES

Đạo diễn sân khấu

Đạo diễn sân khấu là ngành đại học mã 7210227, đào tạo người dựng kịch bản thành vở diễn: chọn cách kể, làm việc với diễn viên, phối hợp thiết kế mỹ thuật, âm thanh, ánh sáng và điều hành toàn bộ quá trình tập. Hai trường đào tạo mã này là Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM. Riêng trường phía Bắc đào tạo cả hình thức chính quy lẫn vừa làm vừa học, tức là người đã đi làm trong nghề vẫn có đường học lên.

S00S01

Khởi điểm: 6–11 triệu/tháng, phần lớn bắt đầu ở vị trí trợ lý đạo diễn

Xem chi tiết →
AIC

Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình

Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình là ngành đại học mã 7210231, học cách đọc và đánh giá phim: phân tích tác phẩm, lịch sử điện ảnh thế giới và Việt Nam, lý thuyết phim, nghiệp vụ viết phê bình. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội xếp ngành này là một chuyên ngành của Khoa Nghệ thuật Điện ảnh, đặt cạnh Đạo diễn điện ảnh, Quay phim, Biên kịch điện ảnh, Công nghệ dựng phim và Âm thanh. Kiểm tới tháng 8/2026 chỉ tra được một trường đào tạo mã này ở bậc đại học.

S00S01

Khởi điểm: 6–11 triệu/tháng ở vị trí biên tập, phóng viên mảng văn hóa giải trí

Xem chi tiết →
AIE

Biên kịch điện ảnh, truyền hình

Biên kịch điện ảnh, truyền hình là ngành đại học mã 7210233, đào tạo người viết kịch bản phim: từ ý tưởng, đề cương, tuyến nhân vật tới kịch bản phân cảnh. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đặt tên tiếng Anh của ngành là Screenplay writing và xếp nó vào Khoa Nghệ thuật Điện ảnh cùng đạo diễn, quay phim, dựng phim. Nghề này viết bằng hình ảnh chứ không bằng lời thoại, và kịch bản thường bị sửa nhiều lần theo yêu cầu của đạo diễn lẫn nhà sản xuất.

S00S01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng ở vị trí trợ lý biên kịch, biên tập kịch bản

Xem chi tiết →
ISA

Tôn giáo học

Tôn giáo học là ngành đại học mã 7229009, nghiên cứu tôn giáo như một hiện tượng xã hội: nguồn gốc, giáo lý, tổ chức, ảnh hưởng tới đời sống và cách nhà nước quản lý hoạt động tín ngưỡng. Người học không tu hành và không cần theo tôn giáo nào; công việc sau này là nghiên cứu, giảng dạy hoặc làm quản lý nhà nước về tôn giáo. Hai cơ sở đào tạo là Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, mỗi nơi vài chục chỉ tiêu.

C00D01D14

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IAC

Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học là ngành đại học mã 7229020, nghiên cứu bản thân ngôn ngữ: âm thanh, cấu trúc câu, nghĩa, cách tiếng nói biến đổi theo vùng miền và theo thời gian. Đây là ngành hay bị nhầm với Ngôn ngữ Anh mã 7220201, nhưng hai thứ khác hẳn: Ngôn ngữ Anh dạy bạn dùng một thứ tiếng, còn Ngôn ngữ học dạy bạn phân tích cách mọi thứ tiếng hoạt động. Bốn trường đang đào tạo, và một trong số đó đặt ngành theo hướng tiếng Trung Quốc chứ không phải tiếng Việt.

C00C03C04

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
AIS

Văn hóa học

Văn hóa học là ngành đại học mã 7229040, nghiên cứu văn hóa như một hệ thống: phong tục, lễ hội, tín ngưỡng, lối sống, và cách những thứ đó biến đổi khi xã hội đổi. Ba trường đang đào tạo, và điểm quan trọng khi đăng ký là mã ngành này được chia thành nhiều chuyên ngành có nội dung rất khác nhau, từ nghiên cứu văn hóa tới truyền thông văn hóa và công nghiệp văn hóa. Chọn sai chuyên ngành thì bốn năm học lệch hẳn khỏi thứ mình muốn.

C00C03C04

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
EAS

Quản lý văn hóa

Quản lý văn hóa là ngành đại học mã 7229042, đào tạo người tổ chức và vận hành hoạt động văn hóa - nghệ thuật: dựng sự kiện, điều hành nhà văn hóa và trung tâm văn hóa, quản lý di tích và di sản, xây dựng dự án văn hóa. Khác Văn hóa học ở đích đến, vì kết quả là một chương trình chạy được chứ không phải một bài nghiên cứu. Riêng Trường Đại học Văn hóa Hà Nội chia mã này thành bốn chuyên ngành với tổng 330 chỉ tiêu năm 2026, nhiều hơn hẳn ngành Văn hóa học của cùng trường.

C00C03C04

Khởi điểm: 8–14 triệu/tháng với chuyên viên tổ chức sự kiện

Xem chi tiết →
SIC

Gia đình học

Gia đình học là mã ngành 7229045 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, nghiên cứu gia đình như một thiết chế xã hội: quan hệ giữa các thành viên, biến đổi của gia đình Việt Nam, bạo lực gia đình, chính sách dân số và công tác gia đình. Đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học nào tuyển sinh mã này. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội có chương trình đào tạo mang tên ngành này trên trang của trường, nhưng bảng 21 mã tuyển sinh năm 2026 của trường không có mã 7229045.

C00D01D14

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SIR

Sư phạm Vật lý

Sư phạm Vật lý là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Vật lí, mã 140211 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Có một chỗ phải nắm trước khi chọn: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gộp Vật lí, Hóa học và Sinh học thành một môn Khoa học tự nhiên ở trung học cơ sở, và chỉ tách lại thành ba môn riêng ở trung học phổ thông. Người học mã 7140211 được đào tạo để dạy môn Vật lí ở bậc trung học phổ thông; muốn dạy môn tích hợp ở trung học cơ sở thì mã tương ứng là 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên.

A00A01A02

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SIR

Sư phạm Hóa học

Sư phạm Hóa học là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Hóa học, mã 140212 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Cũng như Vật lí và Sinh học, Hóa học chỉ còn là môn riêng ở trung học phổ thông; ở trung học cơ sở nó nằm trong môn Khoa học tự nhiên dạy gộp, và ngành đào tạo người dạy môn gộp đó là Sư phạm Khoa học tự nhiên mã 7140247. Đây là ngành có điểm chuẩn cao bậc nhất khối sư phạm, nên phải nhìn con số trước khi đặt nguyện vọng.

A00B00C02

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SIR

Sư phạm Sinh học

Sư phạm Sinh học là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Sinh học, mã 140213 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Sinh học là môn riêng ở trung học phổ thông còn ở trung học cơ sở thì nằm trong môn Khoa học tự nhiên dạy gộp với Vật lí và Hóa học; ngành đào tạo người dạy môn gộp đó là Sư phạm Khoa học tự nhiên mã 7140247. Trong ba môn khoa học tự nhiên, Sinh học là môn ít học sinh chọn thi tốt nghiệp nhất, và điều đó ảnh hưởng thẳng tới số tiết dạy của giáo viên.

A02B00B03

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
RSI

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Công nghệ theo định hướng công nghiệp, mã 140214 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là một mã đang co lại: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chỉ có một môn Công nghệ, và hai trường sư phạm lớn nhất nước đã bỏ mã này để chuyển sang mã gộp 7140246 Sư phạm Công nghệ. Đối chiếu tháng 8/2026, cả nước chỉ kiểm được một trường còn tuyển mã 7140214 là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thuộc Đại học Đà Nẵng, với chuyên ngành Công nghệ thông tin. Em nào định học ngành này nên đọc kỹ phần dưới trước khi ghi nguyện vọng.

A00A01B00

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng nếu vào trường công; 8–12 triệu/tháng nếu đi doanh nghiệp kỹ thuật

Xem chi tiết →
RSI

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Công nghệ theo định hướng nông nghiệp, mã 140215 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cũng như mã 7140214 bên công nghiệp, đây là một mã đang co lại: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chỉ có một môn Công nghệ, và các trường sư phạm lớn đã chuyển sang mã gộp 7140246 Sư phạm Công nghệ. Đối chiếu tháng 8/2026, cả nước chỉ kiểm được một trường còn trang giới thiệu ngành cho mã này là Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, và trang đó ghi ngày cập nhật cuối là 30/4/2020 — bản thân chi tiết đó đã nói lên nhiều điều.

A00A01B00

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng nếu vào trường công; 7–10 triệu/tháng ở trung tâm khuyến nông hoặc doanh nghiệp vật tư

Xem chi tiết →
IRA

Thiên văn học

Thiên văn học là ngành nghiên cứu các thiên thể và vũ trụ: quan sát bằng kính thiên văn và dữ liệu vệ tinh, dựng mô hình vật lý cho sao, thiên hà và vật chất giữa các vì sao. Mã 7440101 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào ở Việt Nam tuyển sinh riêng mã này. Ai muốn đi hướng thiên văn thì vào bằng một mã khác rồi rẽ nhánh, và bảng bên dưới ghi ba đường thật.

A00A01A02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí nghiên cứu viên tập sự, kỹ thuật viên (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

Vật lý nguyên tử và hạt nhân là ngành nghiên cứu cấu trúc nguyên tử, hạt nhân và các phản ứng hạt nhân, cùng cách đo và che chắn bức xạ. Mã 7440106 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc đại học. Thứ đang tuyển thật là ngành Kỹ thuật hạt nhân mã 7520402, và bậc thạc sĩ mã 8440106 dành cho người đã có bằng đại học.

A00A01A02

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư vật lý y học, chuyên viên an toàn bức xạ (ước lượng)

Xem chi tiết →
ICR

Cơ học

Cơ học là ngành khoa học cơ bản về chuyển động, lực và biến dạng của vật thể, chất lỏng và chất khí, dựng thành mô hình toán rồi giải bằng máy tính. Mã 7440110 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh riêng mã này. Phần nội dung của nó nằm trong ba ngành khác đang tuyển thật, ghi ở bảng bên dưới.

A00A01A02

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư tính toán, mô phỏng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Khoa học vật liệu

Khoa học vật liệu là ngành nghiên cứu quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của vật liệu, rồi chế tạo vật liệu mới: bán dẫn, vật liệu nano, vật liệu từ, polymer và vật liệu y sinh. Mã ngành là 440122 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là mã duy nhất trong nhóm khoa học cơ bản 744 vừa xét ở đây có tuyển sinh thật, và đang là cửa vào công nghệ bán dẫn ở một số trường: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội xếp chương trình Công nghệ bán dẫn với 140 chỉ tiêu vào chính ngành này.

A00A01A02

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư vật liệu, kỹ sư quy trình (ước lượng)

Xem chi tiết →
ISE

Kinh tế chính trị

Kinh tế chính trị là ngành học về chỗ quyền lực nhà nước và thị trường gặp nhau: vì sao một chính sách thuế hay một gói đầu tư công ra đời, ai được lợi, ai chịu thiệt, và nền kinh tế đi theo hướng nào sau đó. Mã ngành là 310102 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cần phân biệt ngay: đây không phải học phần Kinh tế chính trị Mác – Lênin hai tín chỉ mà sinh viên trường nào cũng học — học phần đó chỉ là một môn nhỏ nằm trong chính ngành này. Ngành hẹp, ít trường mở, và mỗi trường đi một hướng khác hẳn nhau nên phải đọc chương trình của từng trường trước khi đặt nguyện vọng.

A00A01C00

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan nhà nước hoặc viện nghiên cứu công lập thì xếp bảng lương loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm phân tích ở công ty chứng khoán, quỹ hoặc tổ chức quốc tế thì 10–15 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
CEI

Kinh tế đầu tư

Kinh tế đầu tư là ngành học về cách một dự án được cân nhắc trước khi tiêu tiền: lập dự án, thẩm định hiệu quả tài chính và kinh tế – xã hội, đấu thầu, quản lý tiến độ và vốn, rồi đánh giá lại sau khi dự án chạy. Mã ngành là 310104 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Điểm đáng chú ý nhất khi chọn trường: ba cơ sở đang đào tạo mã này có điểm trúng tuyển năm 2026 chênh nhau tới 8,26 điểm, nên cùng một tấm bằng nhưng cửa vào rộng hẹp rất khác nhau.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–14 triệu đồng/tháng ở vị trí chuyên viên thẩm định dự án hoặc kế hoạch – đầu tư tại doanh nghiệp và ngân hàng; vào biên chế ban quản lý dự án công thì xếp lương loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp

Xem chi tiết →
ISC

Kinh tế phát triển

Kinh tế phát triển là ngành học về vì sao một vùng, một quốc gia giàu lên hay đứng yên, và chính sách nào làm thay đổi điều đó: giảm nghèo, việc làm, đô thị hóa, bất bình đẳng, phát triển bền vững. Mã ngành là 310105 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành thiên về đo lường và đánh giá — sinh viên học kinh tế lượng và phân tích dữ liệu khá nặng, chứ chuyện chính sách ở đây phải nói được bằng số.

A00A01D01

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan nhà nước hoặc viện nghiên cứu công lập thì xếp lương loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm cán bộ chương trình cho tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ thì 12–18 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
ICR

Thống kê kinh tế

Thống kê kinh tế là ngành học về cách tạo ra và đọc những con số mà cả nền kinh tế dựa vào: thiết kế điều tra, thu thập số liệu, làm sạch, phân tích và trình bày sao cho người ra quyết định hiểu đúng. Mã ngành là 310107 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, thuộc nhóm khoa học xã hội và hành vi — khác với ngành Thống kê mã 7460201 nằm bên nhóm toán và thống kê. Đây là ngành đang được hưởng lợi rõ từ nhu cầu phân tích dữ liệu, nhưng cũng là ngành rất ít trường mở.

A00A01D01

Khởi điểm: 10–15 triệu đồng/tháng ở vị trí chuyên viên phân tích dữ liệu trong doanh nghiệp; vào biên chế cơ quan thống kê nhà nước thì xếp lương loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp

Xem chi tiết →
ICR

Toán kinh tế

Toán kinh tế là ngành dùng công cụ toán để dựng mô hình cho bài toán kinh tế và tài chính: tối ưu hóa, định giá tài sản, đo lường rủi ro, dự báo. Mã ngành là 310108 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành nặng toán thật, không phải nặng toán theo kiểu quảng cáo — sinh viên học giải tích, đại số tuyến tính, xác suất thống kê và tối ưu ở mức sâu hơn hẳn các ngành kinh tế khác, rồi mới ghép vào kinh tế lượng và tài chính định lượng.

A00A01D01

Khởi điểm: 12–18 triệu đồng/tháng ở vị trí phân tích định lượng hoặc mô hình rủi ro tại ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm

Xem chi tiết →
IEC

Kinh tế số

Kinh tế số là ngành học về cách công nghệ số làm thay đổi cách sản xuất, mua bán và quản lý: dữ liệu lớn, thương mại điện tử, thanh toán số, nền tảng trung gian, và cả những chính sách đi kèm. Mã ngành là 7310109 theo danh mục ngành đào tạo trình độ đại học. Có một cái bẫy phải biết trước khi đăng ký: nhiều trường có chương trình tên là Kinh tế số nhưng lại tuyển dưới mã ngành khác — cùng một cái tên trên tờ rơi, khác nhau ở mã ghi trên bằng, nên phải đối chiếu mã xét tuyển chứ đừng chỉ nhìn tên.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–15 triệu đồng/tháng ở vị trí phân tích dữ liệu kinh doanh, vận hành thương mại điện tử hoặc marketing số

Xem chi tiết →
SEC

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước là ngành đào tạo cán bộ làm công tác tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận và văn phòng cấp ủy trong hệ thống chính trị. Mã ngành là 310202 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một điểm khác biệt lớn ngay ở cửa vào: ngành này tuyển ở cả cơ sở dân sự lẫn cơ sở quân đội, mà hai đường đi khác nhau hoàn toàn về sơ tuyển, chi phí học và cả việc làm sau khi ra trường — chọn nhầm đường là mất một năm.

C00C03D01

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan đảng, chính quyền thì xếp bảng lương loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp công vụ và phụ cấp khác; sĩ quan mới ra trường mang quân hàm thiếu úy có hệ số lương 4,20, khoảng 10,63 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp

Xem chi tiết →
AER

Đạo diễn điện ảnh, truyền hình

Đạo diễn điện ảnh, truyền hình là ngành đại học mã 7210235, đào tạo người quyết định cách kể một bộ phim và chỉ đạo cả đoàn làm phim: chọn diễn viên, dựng bối cảnh, chỉ đạo diễn xuất, làm việc với quay phim và dựng phim. Hai trường đào tạo mã này là Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM. Nghề này lên chậm: gần như ai cũng bắt đầu từ vị trí trợ lý đạo diễn hoặc thư ký trường quay, và phim đầu tay thường tới sau nhiều năm.

S00S01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng ở vị trí trợ lý đạo diễn, thư ký trường quay

Xem chi tiết →
ARI

Quay phim

Quay phim là ngành đại học mã 7210236, đào tạo người tạo ra hình ảnh của bộ phim: chọn khung hình, đặt ánh sáng, điều khiển chuyển động máy và làm việc với đạo diễn để mỗi cảnh nói đúng ý. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đào tạo mã này ở bậc đại học chính quy, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM cũng có ngành Quay phim. Đây là nghề kỹ thuật và nghệ thuật đi liền nhau, và là nghề nặng về sức khỏe vì phải vác máy suốt buổi quay.

S00S01

Khởi điểm: 7–13 triệu/tháng; quay sự kiện và nội dung số tính theo buổi

Xem chi tiết →
ARC

Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh

Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh là ngành đại học mã 7210406, đào tạo người dựng nên thế giới nhìn thấy được của một vở diễn hoặc bộ phim: bối cảnh, đạo cụ, trang phục, hóa trang và kỹ xảo hình ảnh. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội chia mã này thành sáu chuyên ngành, gồm cả Nghệ thuật hóa trang và Thiết kế đồ họa kỹ xảo. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM cũng đào tạo ngành Thiết kế mỹ thuật. Đây là ngành mỹ thuật ứng dụng, nên vẽ tay vẫn là điều kiện đầu vào.

S00S01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng ở vị trí trợ lý thiết kế, họa sĩ thực hiện

Xem chi tiết →
AIS

Lý luận, lịch sử và phê bình múa

Lý luận, lịch sử và phê bình múa là ngành đại học mã 7210241, học cách đọc và viết về nghệ thuật múa: lịch sử múa Việt Nam và thế giới, xu hướng phát triển, phân tích tác phẩm và viết phê bình. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đặt tên tiếng Anh của ngành là Dance theory and criticism và đào tạo ở bậc đại học chính quy. Đây là mã hẹp nhất trong bốn mã múa, và cũng là mã duy nhất trong nhóm không đòi thí sinh phải múa được ở trình độ biểu diễn.

S00S01

Khởi điểm: 6–10 triệu/tháng ở vị trí biên tập, phóng viên mảng văn hóa

Xem chi tiết →
ARS

Diễn viên múa

Diễn viên múa là ngành mã 7210242 trong Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, nhưng tới tháng 8/2026 chưa tra được trường nào công bố tuyển sinh mã này ở bậc đại học. Đường thật để thành diễn viên múa đi qua hệ trung cấp: Học viện Múa Việt Nam đào tạo Diễn viên kịch múa và Diễn viên múa dân gian dân tộc ở bậc trung cấp, thường nhận học sinh từ khi còn nhỏ. Sau khi có bằng trung cấp và đi diễn, người trong nghề mới học tiếp lên đại học ở ngành Biên đạo múa mã 7210243 hoặc Huấn luyện múa mã 7210244.

S00S01

Khởi điểm: 5–9 triệu/tháng ở đoàn nghệ thuật; múa sự kiện tính theo suất diễn

Xem chi tiết →
AER

Biên đạo múa

Biên đạo múa là ngành đại học mã 7210243, đào tạo người sáng tác tác phẩm múa: dựng động tác, sắp xếp đội hình, chọn nhạc và kể một câu chuyện bằng chuyển động. Học viện Múa Việt Nam tuyển 25 chỉ tiêu năm 2026 cho mã này, chia làm Biên đạo kịch múa 10 và Biên đạo múa sự kiện 15, và yêu cầu thí sinh đã có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên thuộc nhóm ngành múa. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành thì nhận cả thí sinh tốt nghiệp THPT chưa có bằng trung cấp múa, nên đây là cửa vào khác hẳn.

S00S01N03

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng; dựng bài cho sự kiện tính theo tiết mục

Xem chi tiết →
ASR

Huấn luyện múa

Huấn luyện múa là ngành đại học mã 7210244, đào tạo người dạy múa chuyên nghiệp: xây dựng giáo trình, sửa kỹ thuật cho người tập, dựng lớp và theo dõi sự phát triển của học trò qua nhiều năm. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội ghi tên tiếng Anh của ngành là Dance teaching. Học viện Múa Việt Nam đào tạo bậc đại học theo bốn hướng huấn luyện múa: cổ điển châu Âu, dân gian dân tộc, truyền thống Việt Nam và đương đại. Đây là hướng đi lâu dài cho người đã qua nghề diễn.

S00S01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng; dạy múa theo giờ 150–350 nghìn/buổi

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Khmer

Sư phạm Tiếng Khmer là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Khmer cho học sinh dân tộc Khmer, chủ yếu ở các tỉnh Tây Nam Bộ. Mã ngành là 7140226 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là một trong hai mã tiếng dân tộc thiểu số còn tuyển sinh thật ở bậc đại học: Trường Đại học Trà Vinh đào tạo chương trình 3,5 năm với 124 tín chỉ, miễn 100% học phí và cấp 3,63 triệu đồng mỗi tháng chi phí sinh hoạt theo chính sách dành cho sinh viên sư phạm.

C00D01

Khởi điểm: Lương viên chức giáo viên theo bảng lương nhà nước, cộng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp vùng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng H'mong

Sư phạm Tiếng H'mong là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng H'mong cho học sinh vùng cao phía Bắc. Mã ngành là 7140227 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là mã ngành đặc thù mới: Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang đề xuất và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tháng 7/2024, tuyển khóa đầu ngay năm đó với 50 chỉ tiêu và điểm chuẩn 25,09. Ngành thuộc khối sư phạm nên được miễn học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.

C00D01

Khởi điểm: Lương viên chức giáo viên theo bảng lương nhà nước, cộng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp vùng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Chăm

Sư phạm Tiếng Chăm là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Chăm cho học sinh dân tộc Chăm, địa bàn chính là Ninh Thuận, Bình Thuận và một số tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ. Mã 7140228 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này. Việc dạy tiếng Chăm trong trường phổ thông vẫn đang diễn ra: ngành giáo dục địa phương tổ chức dạy tiếng Chăm ở một số trường tiểu học và trung học cơ sở, và sách tiếng Chăm đã được biên soạn. Nhưng đường đào tạo giáo viên hiện đi qua bồi dưỡng và tập huấn tại địa phương chứ không qua một chương trình đại học riêng. Bảng bên dưới ghi tình trạng của cả năm mã tiếng dân tộc thiểu số để em so trước khi đặt nguyện vọng.

C00D01

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học của mã này

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng M'nông

Sư phạm Tiếng M'nông là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng M'nông cho học sinh dân tộc M'nông, địa bàn chính là Đắk Lắk, Đắk Nông và vùng Tây Nguyên. Mã 7140229 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này. Trường Đại học Tây Nguyên, trường đại học lớn nhất vùng, có ngành Giáo dục tiểu học - Tiếng Jrai trong danh sách tuyển sinh nhưng không có mã 7140229. Nghĩa là mô hình đang chạy ở Tây Nguyên là ghép tiếng dân tộc vào ngành giáo dục tiểu học, chứ không mở ngành sư phạm tiếng riêng. Bảng bên dưới ghi tình trạng của cả năm mã tiếng dân tộc thiểu số để em so trước khi đặt nguyện vọng.

C00D01

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học của mã này

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Xê đăng

Sư phạm Tiếng Xê đăng là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Xê đăng cho học sinh dân tộc Xê đăng, địa bàn chính là Kon Tum, Quảng Ngãi và vùng bắc Tây Nguyên. Mã 7140230 có trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này. Đây là mã hẹp nhất trong năm mã tiếng dân tộc thiểu số. Không tra được cơ sở đào tạo nào ở bậc đại học, cũng không tra được chương trình ghép tiếng Xê đăng vào ngành sư phạm khác. Bảng bên dưới ghi tình trạng của cả năm mã tiếng dân tộc thiểu số để em so trước khi đặt nguyện vọng.

C00D01

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học của mã này

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Nga

Sư phạm Tiếng Nga là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Nga cho trường phổ thông. Mã ngành là 7140232 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Chỗ khác quan trọng nhất so với ngành Ngôn ngữ Nga mã 7220202 không nằm ở thứ tiếng mà ở ràng buộc: học mã sư phạm thì được miễn học phí và nhận 3,63 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, đổi lại phải cam kết công tác trong ngành giáo dục, không thì bồi hoàn. Đây là mã hẹp nhất trong ba mã sư phạm ngoại ngữ ở đây. Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, trường ngoại ngữ lớn nhất nước, mùa 2026 tuyển năm ngành sư phạm tiếng nhưng không có Sư phạm Tiếng Nga, trong khi vẫn tuyển Ngôn ngữ Nga với 70 chỉ tiêu. Con số đó nói khá rõ về nhu cầu giáo viên tiếng Nga ở phổ thông so với nhu cầu người dùng tiếng Nga nói chung.

D01D02D14

Khởi điểm: Lương viên chức giáo viên theo bảng lương nhà nước, cộng phụ cấp ưu đãi nghề; dạy thêm ở trung tâm ngoại ngữ là nguồn thu phổ biến

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Pháp

Sư phạm Tiếng Pháp là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Pháp cho trường phổ thông. Mã ngành là 7140233 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Chỗ khác quan trọng nhất so với ngành Ngôn ngữ Pháp mã 7220203 không nằm ở thứ tiếng mà ở ràng buộc: học mã sư phạm thì được miễn học phí và nhận 3,63 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, đổi lại phải cam kết công tác trong ngành giáo dục, không thì bồi hoàn. Tiếng Pháp còn chỗ đứng trong hệ thống phổ thông nhờ các chương trình song ngữ tiếng Pháp và lớp chuyên Pháp ở một số tỉnh, thành. Nhưng quy mô đang co lại: điểm chuẩn ngành này ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tụt từ 27,15 xuống 20,6 chỉ trong một mùa, tức là ít người đăng ký hơn hẳn.

D01D03D14

Khởi điểm: Lương viên chức giáo viên theo bảng lương nhà nước, cộng phụ cấp ưu đãi nghề; dạy thêm ở trung tâm ngoại ngữ là nguồn thu phổ biến

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Sư phạm Tiếng Trung Quốc là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Trung Quốc cho trường phổ thông. Mã ngành là 7140234 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Chỗ khác quan trọng nhất so với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc mã 7220204 không nằm ở thứ tiếng mà ở ràng buộc: học mã sư phạm thì được miễn học phí và nhận 3,63 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, đổi lại phải cam kết công tác trong ngành giáo dục, không thì bồi hoàn. Đây là mã rộng nhất trong ba mã ở đây, vì tiếng Trung Quốc đang được đưa vào dạy như ngoại ngữ thứ nhất hoặc thứ hai ở ngày càng nhiều trường phổ thông. Nhưng chỉ tiêu mỗi trường vẫn nhỏ: Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội lấy 25, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM lấy 30, trong khi riêng ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ lấy tới 300.

A01D01D04

Khởi điểm: Lương viên chức giáo viên theo bảng lương nhà nước, cộng phụ cấp ưu đãi nghề; dạy thêm ở trung tâm ngoại ngữ là nguồn thu phổ biến

Xem chi tiết →
SIA

Sư phạm Lịch sử

Sư phạm Lịch sử là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Lịch sử, mã 140218 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Có một chỗ phải nắm trước: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gộp Lịch sử với Địa lí thành một môn ở trung học cơ sở, và chỉ tách lại thành hai môn riêng ở trung học phổ thông. Mã 7140218 đào tạo người dạy môn Lịch sử ở bậc trung học phổ thông; muốn dạy môn gộp ở cấp hai thì mã tương ứng là 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý. Ở Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, mã gộp lấy 150 chỉ tiêu năm 2026 còn Lịch sử riêng chỉ 50 — con số đó nói khá rõ chỗ làm nằm ở đâu.

C00C19X70

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SIC

Sư phạm Địa lý

Sư phạm Địa lý là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Địa lí, mã 140219 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm 71402 Đào tạo giáo viên. Cũng như Lịch sử, Địa lí chỉ còn là môn riêng ở trung học phổ thông; ở trung học cơ sở nó nằm trong môn Lịch sử và Địa lí dạy gộp, ứng với mã 7140249. Có một chi tiết đáng để ý khi chọn trường: đối chiếu tháng 8/2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội không mở mã 7140219 mà chỉ tuyển mã gộp 7140249, nên em ở miền Bắc muốn học đúng mã Địa lý riêng phải tìm trường khác.

A07C00C04

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
ASR

Sư phạm Âm nhạc

Sư phạm Âm nhạc là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Âm nhạc ở trường phổ thông, mã 140221 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành có hai điểm khác hẳn các ngành sư phạm còn lại. Một là ngưỡng đầu vào: năm 2026 Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt ngưỡng 19,0 điểm trên thang 30 cho Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất, thấp hơn mức chung 20,0 của các ngành đào tạo giáo viên khác. Hai là hàng rào năng khiếu: điểm văn hóa cao mấy mà không có điểm năng khiếu do trường tổ chức thì vẫn không xét được.

N00N01N10

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
ASR

Sư phạm Mỹ thuật

Sư phạm Mỹ thuật là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Mỹ thuật ở trường phổ thông, mã 140222 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Giống Sư phạm Âm nhạc, ngành này có ngưỡng đầu vào riêng: năm 2026 Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt 19,0 điểm trên thang 30 cho Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Âm nhạc và Giáo dục Thể chất, thấp hơn mức chung 20,0 của các ngành đào tạo giáo viên khác. Đổi lại là hàng rào năng khiếu vẽ do trường tổ chức, và đây mới là phần quyết định đỗ hay trượt.

H00H07V10

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số

Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số là nhóm bảy mã ngành trong Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, gồm 7140223 Sư phạm Tiếng Bana, 7140224 Sư phạm Tiếng Êđê, 7140225 Sư phạm Tiếng Jrai, 7140226 Tiếng Khmer, 7140227 Tiếng H'mong, 7140228 Tiếng Chăm và 7140229 Tiếng M'nông. Nhưng có một chuyện phải nói ngay: đối chiếu tháng 8/2026, chưa kiểm được trường nào tuyển sinh riêng theo bảy mã này. Đường đi thật hiện nay có hai lối — học ngành Giáo dục Tiểu học theo chuyên ngành tiếng dân tộc, ví dụ Trường Đại học Tây Nguyên tuyển Giáo dục Tiểu học tiếng Jrai với mã xét tuyển 7140202JR; hoặc khi đã là giáo viên thì học lớp bồi dưỡng để lấy chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.

A00C00D01

Khởi điểm: 5–8 triệu/tháng ở trường công theo bậc lương viên chức

Xem chi tiết →
ISA

Nhân học

Nhân học là ngành đại học mã 7310302, nghiên cứu con người trong đời sống thật: một làng nghề đang mất nghề, một cộng đồng dân tộc thiểu số tái định cư, một khu trọ công nhân. Cách làm đặc trưng của ngành là điền dã dài ngày — sống cùng, quan sát, phỏng vấn, rồi viết lại. Hai trường đào tạo, đều là trường Khoa học Xã hội và Nhân văn, và đây là ngành hay bị nhầm với Xã hội học dù cách làm việc khác hẳn.

C00D01D14

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SIA

Tâm lý học giáo dục

Tâm lý học giáo dục là ngành đại học mã 7310403, đào tạo người làm công tác tâm lý trong môi trường học đường: tham vấn cho học sinh, hỗ trợ giáo viên xử lý tình huống lớp học, đánh giá khó khăn học tập, thiết kế chương trình giáo dục kỹ năng sống. Đây là ngành đông trường nhất trong nhóm này, khoảng 17 cơ sở, và đặt ở hai kiểu trường khác nhau: trường sư phạm và trường nhân văn. Điểm chuẩn giữa các trường chênh rất xa, từ khoảng 21 tới 26,68 điểm, nên tra kỹ trước khi đặt nguyện vọng.

B00B08C00

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISE

Quốc tế học

Quốc tế học là ngành đại học mã 7310601, nghiên cứu quan hệ giữa các quốc gia và các khu vực trên thế giới: chính sách đối ngoại, tổ chức quốc tế, hợp tác và xung đột, phát triển quốc tế. Hai trường đào tạo, đều là trường Khoa học Xã hội và Nhân văn. Điều nhiều thí sinh nhầm: Quốc tế học mã 7310601 và Quan hệ quốc tế mã 7310206 là hai mã ngành khác nhau trong danh mục, dù ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội thì Quan hệ quốc tế lại là một chuyên ngành nằm bên trong Quốc tế học.

A01D01D09

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISA

Châu Á học

Châu Á học là mã ngành 7310602 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, chỉ hướng nghiên cứu liên ngành về các nước châu Á: lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa và ngôn ngữ của khu vực. Đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học Việt Nam nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc cử nhân. Nội dung của nó vẫn được dạy, nhưng nằm bên trong ngành khác — thường là một chuyên ngành của Đông phương học hoặc của chương trình Châu Á - Thái Bình Dương học.

C00D01D14

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IES

Thái Bình Dương học

Thái Bình Dương học là mã ngành 7310607 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, chỉ hướng nghiên cứu liên ngành về vành đai Thái Bình Dương — khu vực gồm cả Đông Á, Đông Nam Á, châu Đại Dương và bờ tây châu Mỹ. Đối chiếu tháng 8/2026, không tra được trường đại học Việt Nam nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc cử nhân. Chương trình gần nhất đang chạy là cử nhân Châu Á - Thái Bình Dương học của Học viện Ngoại giao, nhưng trang chương trình của Học viện không công bố mã ngành bảy chữ số.

A01C00D01

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISE

Trung Quốc học

Trung Quốc học là ngành đại học mã 7310612, nghiên cứu Trung Quốc một cách toàn diện: lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, kèm tiếng Trung ở mức làm việc. Năm trường đào tạo, và có một điểm khác hẳn hai ngành anh em: khác với Nhật Bản học và Hàn Quốc học, Trung Quốc học không có ở hai trường Khoa học Xã hội và Nhân văn lớn, mà nằm ở Học viện Ngoại giao, Đại học Công nghiệp Hà Nội và ba trường khác. Chọn trường ở ngành này quyết định bạn ngả về ngoại giao, về kinh doanh hay về sư phạm.

C00D01D04

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISC

Nhật Bản học

Nhật Bản học là ngành đại học mã 7310613, nghiên cứu Nhật Bản toàn diện: lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kèm tiếng Nhật ở mức làm việc. Sáu trường đào tạo, trải từ Học viện Ngoại giao và hai trường Khoa học Xã hội và Nhân văn tới Trường Đại học Việt Nhật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Sáu trường này đặt ngành ở sáu vị trí rất khác nhau, nên chọn trường quyết định bạn ra làm ngoại giao, làm doanh nghiệp Nhật hay đi nghiên cứu.

C00D01D06

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SIE

Hàn Quốc học

Hàn Quốc học là ngành đại học mã 7310614, nghiên cứu Hàn Quốc toàn diện: lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kèm tiếng Hàn ở mức làm việc. Sáu trường đào tạo và điểm chuẩn chênh nhau rất xa, từ 15 tới 25,1 điểm năm 2025, nên đây là ngành có nhiều cửa vào ở nhiều mức học lực. Điều thí sinh hay nhầm nhất: Hàn Quốc học mã 7310614 và Ngôn ngữ Hàn Quốc mã 7220210 là hai ngành khác nhau, học khác nhau và ra nghề khác nhau.

C00D01D14

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISE

Đông Nam Á học

Đông Nam Á học là ngành đại học mã 7310620, nghiên cứu khu vực Đông Nam Á: lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa các nước láng giềng và tiến trình hội nhập ASEAN, kèm một ngôn ngữ trong khu vực. Đối chiếu tháng 8/2026, chỉ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đào tạo ngành này, với mã xét tuyển QHX05 và 50 chỉ tiêu. Đây là ngành nghiên cứu chính khu vực mà Việt Nam nằm trong, nhưng lại ít người học hơn hẳn các ngành nghiên cứu Đông Bắc Á.

C00D01D14

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Đức

Sư phạm Tiếng Đức là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Đức trong trường phổ thông, mã ngành 7140235 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành sư phạm nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, kèm cam kết làm trong ngành giáo dục sau khi ra trường. Cần phân biệt với ngành Ngôn ngữ Đức: cùng học tiếng, nhưng ngành sư phạm dạy thêm nghiệp vụ đứng lớp và ra trường có thể vào biên chế giáo viên, còn ngành ngôn ngữ thì không.

D01D14D15

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học; dạy tại trung tâm ngoại ngữ hoặc trường tư thường 10–18 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Nhật

Sư phạm Tiếng Nhật là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Nhật trong trường phổ thông, mã ngành 7140236 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành sư phạm nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, kèm cam kết làm trong ngành giáo dục sau khi ra trường. Cần phân biệt với ngành Ngôn ngữ Nhật: cùng học tiếng, nhưng ngành sư phạm dạy thêm nghiệp vụ đứng lớp và ra trường có thể vào biên chế giáo viên, còn ngành ngôn ngữ thì không.

D01D14D15

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học; dạy tại trung tâm ngoại ngữ hoặc trường tư thường 10–18 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAC

Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

Sư phạm Tiếng Hàn Quốc là ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Hàn Quốc trong trường phổ thông, mã ngành 7140237 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành sư phạm nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, kèm cam kết làm trong ngành giáo dục sau khi ra trường. Cần phân biệt với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: cùng học tiếng, nhưng ngành sư phạm dạy thêm nghiệp vụ đứng lớp và ra trường có thể vào biên chế giáo viên, còn ngành ngôn ngữ thì không.

D01D14D15

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học; dạy tại trung tâm ngoại ngữ hoặc trường tư thường 10–18 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SIR

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Sư phạm Khoa học tự nhiên là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở — môn tích hợp gộp Vật lí, Hóa học và Sinh học do Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra. Mã ngành là 140247 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này ra đời vì một lý do rất cụ thể: trước 2018 không có ai được đào tạo để dạy cả ba phân môn, các trường phải ghép giáo viên đơn môn lại, và đó là chỗ ngành này sinh ra để lấp. Đây là ngành sư phạm nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.

A00A01A02

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học tùy cấp học và địa bàn

Xem chi tiết →
SAI

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Sư phạm Lịch sử - Địa lý là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Lịch sử và Địa lí ở cấp trung học cơ sở — môn tích hợp do Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra, gộp hai phân môn vốn tách rời. Mã ngành là 140249 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành sư phạm nên sinh viên thuộc diện hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý: năm 2026 đây là mã lấy điểm cao nhất trong nhóm năm ngành sư phạm mới tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

C00C19C20

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học tùy cấp học và địa bàn

Xem chi tiết →
RSI

Sư phạm Công nghệ

Sư phạm Công nghệ là ngành đào tạo giáo viên dạy môn Công nghệ ở trường phổ thông — môn học về kỹ thuật, thiết kế, nông nghiệp và công nghiệp mà Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nâng lên thành môn có vị trí rõ ràng, kể cả ở cấp trung học phổ thông. Mã ngành là 140246 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành sư phạm nên được hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, và trong nhóm năm ngành sư phạm mới thì đây là mã có điểm chuẩn thấp nhất — tức cửa vào ngành sư phạm rộng nhất với cùng chính sách hỗ trợ.

A00A01A02

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học tùy cấp học và địa bàn

Xem chi tiết →
SEC

Giáo dục pháp luật

Giáo dục pháp luật là ngành đào tạo giáo viên dạy phần pháp luật trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông — môn do Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra thay cho môn Giáo dục công dân cũ. Mã ngành là 140248 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành sư phạm nên được hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP. Cần phân biệt rõ với ngành Luật mã 7380101: học Luật ra làm nghề luật, học ngành này ra làm nghề dạy học.

C00C03C14

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học tùy cấp học và địa bàn

Xem chi tiết →
ASR

Sư phạm Nghệ thuật

Sư phạm Nghệ thuật là mã ngành 7140245 trong danh mục đào tạo trình độ đại học, ứng với môn Nghệ thuật gồm Âm nhạc và Mĩ thuật theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa tìm được cơ sở nào công bố tuyển sinh mã này trên trang chính thức của chính trường — kể cả Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, nơi vẫn tuyển hai mã riêng là Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật. Nếu em muốn thành giáo viên dạy nghệ thuật trong trường phổ thông, hai mã đó mới là đường đi có thật.

N00H00C00

Khởi điểm: Giáo viên mới vào biên chế xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề dạy học tùy cấp học và địa bàn

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Công nghệ kỹ thuật cơ khí là ngành đại học mã 7510201, học cách chế tạo, vận hành và bảo trì máy móc trong nhà máy: đọc bản vẽ, gia công trên máy CNC, lắp ráp, đo kiểm và cải tiến dây chuyền. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, nghiêng về làm ra sản phẩm thật, khác mã song sinh 7520103 Kỹ thuật cơ khí thuộc lĩnh vực 752 vốn nặng phần thiết kế và tính toán. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 360 chỉ tiêu cho mã này năm 2026, cộng ba chương trình nhánh, nên đây là một trong những ngành đông chỗ nhất khối kỹ thuật.

A00A01X06

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ, kỹ sư sản xuất

Xem chi tiết →
RCI

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ chế tạo máy là ngành đại học mã 7510202, học cách biến bản vẽ thành chi tiết máy thật: chọn phôi, chọn máy, lập quy trình gia công, gá đặt, cắt gọt và kiểm tra kích thước. Đây là mã hẹp hơn Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 và tập trung vào khâu chế tạo, và cũng là một trong hai mã của nhóm 75102 không có mã song sinh bên lĩnh vực 752. Trường Đại học Công Thương TP.HCM đào tạo mã này theo hai lựa chọn: cử nhân 3,5 năm với 121 tín chỉ hoặc kỹ sư 4 năm với 151 tín chỉ.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên CNC

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử là ngành đại học mã 7510203, học chỗ giao nhau của ba mảng: cơ khí, điện tử và điều khiển. Sinh viên lắp và lập trình cho hệ thống tự động, robot công nghiệp, dây chuyền có cảm biến và PLC. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751, nghiêng về vận hành và tích hợp hệ thống thật, khác mã song sinh 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử vốn nặng phần thiết kế và tính toán. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 280 chỉ tiêu chương trình chuẩn năm 2026, cộng nhánh Robot và trí tuệ nhân tạo.

A00A01X06

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư bảo trì, kỹ sư tự động hóa

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Công nghệ kỹ thuật nhiệt là ngành đại học mã 7510206, học về hệ thống sinh nhiệt và làm lạnh: điều hòa không khí, kho lạnh, lò hơi, hệ thống sấy, thu hồi nhiệt thải. Đây là ngành ít người biết tên nhưng có mặt ở mọi tòa nhà, siêu thị, nhà máy thực phẩm và nhà máy điện. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 120 chỉ tiêu cho mã này năm 2026. Mã song sinh bên lĩnh vực 752 là Kỹ thuật nhiệt 7520115, nghiêng về tính toán và thiết kế hệ thống.

A00A01X06

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư cơ điện, kỹ sư vận hành

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật tàu thủy

Công nghệ kỹ thuật tàu thủy là mã 7510207 trong Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, nhưng tới tháng 8/2026 chưa tra được trường nào công bố tuyển sinh mã này. Các trường đào tạo về tàu thủy hiện dùng mã song sinh bên lĩnh vực 752 là Kỹ thuật tàu thủy 7520122: Trường Đại học Nha Trang tuyển 80 chỉ tiêu, đào tạo 4 năm; Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Đà Nẵng tuyển 60 chỉ tiêu. Nếu em muốn theo nghề đóng tàu thì đặt nguyện vọng vào mã 7520122, đừng tìm mã 7510207.

A00A01X06

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở nhà máy đóng tàu, công ty vận tải biển

Xem chi tiết →
RCI

Bảo dưỡng công nghiệp

Bảo dưỡng công nghiệp là ngành đại học mã 7510211, đào tạo người giữ cho nhà máy chạy: theo dõi tình trạng thiết bị, lên kế hoạch bảo trì, chẩn đoán hỏng hóc trước khi dây chuyền dừng, và sửa chữa khi có sự cố. Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP.HCM tuyển 110 chỉ tiêu cho ngành này năm 2026, xét tổ hợp Toán và Vật lý cộng một môn trong Hóa học, Tiếng Anh, Tin học hoặc Công nghệ công nghiệp. Đây là một trong hai mã của nhóm 75102 không có mã song sinh bên lĩnh vực 752.

A00A01X06

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư bảo trì nhà máy

Xem chi tiết →
IRC

Cơ kỹ thuật

Cơ kỹ thuật là ngành dùng cơ học và toán để tính toán, mô phỏng và đo lường cho bài toán kỹ thuật thật: kết cấu có gãy không, dòng chảy đi thế nào, máy rung ở tần số nào. Mã ngành là 520101 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là chỗ ở thực tế của phần nội dung mà mã Cơ học 7440110 mô tả nhưng không trường nào tuyển: người muốn học tính toán và mô phỏng thì đăng ký mã 7520101, không phải mã 7440110.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư tính toán, mô phỏng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật nhiệt

Kỹ thuật nhiệt là ngành về nhiệt và lạnh trong công nghiệp lẫn đời sống: nồi hơi, lò công nghiệp, hệ sấy, kho lạnh, điều hòa không khí trung tâm và hệ thu hồi nhiệt. Mã ngành là 520115 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một chỗ dễ nhầm phải biết trước: mã 7520115 khác mã 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt, dù hai cái tên chỉ chênh nhau ba chữ và nhiều trường chỉ đào tạo mã 7510206 chứ không phải 7520115.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư thiết kế, kỹ sư giám sát cơ điện (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật cơ khí động lực

Kỹ thuật cơ khí động lực là ngành về máy móc có động cơ: ô tô, tàu thủy, máy công trình, đầu máy toa xe và thiết bị động lực nói chung. Mã ngành là 520116 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành rộng hơn Kỹ thuật ô tô mã 7520130 một bậc, và có trường tuyển cả hai mã cùng lúc, nên phải nhìn đúng mã chứ đừng chọn theo tên nghe quen.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư kỹ thuật, kỹ sư dịch vụ (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIE

Kỹ thuật công nghiệp

Kỹ thuật công nghiệp là ngành lo phần kỹ thuật của một dây chuyền hoặc một phân xưởng: chọn và bố trí thiết bị, xây quy trình gia công, tổ chức bảo trì và bảo đảm an toàn lao động. Mã ngành là 520117 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này rất dễ bị nhầm với Kỹ thuật hệ thống công nghiệp mã 7520118 vì hai tên chỉ chênh nhau ba chữ, trong khi phạm vi công việc khác hẳn nhau; bảng bên dưới tách rõ hai bên.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư quy trình, kỹ sư bảo trì (ước lượng)

Xem chi tiết →
EIC

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là ngành lo cả nhà máy chạy trơn: bố trí mặt bằng, lập kế hoạch và điều độ sản xuất, quản lý tồn kho, kiểm soát chất lượng và nâng năng suất, bằng mô hình toán và dữ liệu. Mã ngành là 520118 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành đứng giữa kỹ thuật và quản trị, nên hợp với người thích cả hai và không muốn chọn hẳn một bên; chỗ khác với Kỹ thuật công nghiệp mã 7520117 nằm ở phạm vi, ghi rõ trong bảng bên dưới.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư cải tiến, kỹ sư kế hoạch sản xuất (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật không gian

Kỹ thuật không gian là ngành về thiết bị bay và công nghệ vũ trụ: thiết kế và chế tạo vệ tinh nhỏ, thiết bị bay không người lái, cùng phần xử lý dữ liệu viễn thám và quan sát trái đất. Mã ngành là 520121 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một chi tiết dễ làm em tìm nhầm: hai trường dùng chung mã này nhưng đặt hai tên chương trình khác nhau và cấp hai loại bằng khác nhau, nên tra theo tên ngành sẽ không ra đủ.

A00A01D07

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư tại viện, trung tâm nghiên cứu (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Vật lý kỹ thuật

Vật lý kỹ thuật là ngành lấy vật lý làm nền để làm ra thiết bị và vật liệu: linh kiện quang và điện tử, cảm biến, vật liệu nano, thiết bị đo và phân tích. Mã ngành là 520401 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nằm ở lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Chỗ khác Vật lý học mã 7440102 nằm ngay ở chữ số thứ hai và thứ ba của mã: 44 là Khoa học tự nhiên, đi hướng nghiên cứu và giảng dạy; 52 là Kỹ thuật, đi hướng làm ra sản phẩm. Người tốt nghiệp mã 7520401 phần lớn vào nhà máy công nghệ cao chứ không ở lại phòng thí nghiệm.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật hạt nhân

Kỹ thuật hạt nhân là ngành làm việc với bức xạ và vật liệu phóng xạ ở mức kỹ thuật: thiết kế hệ đo bức xạ, phân tích hạt nhân, đo liều và an toàn bức xạ, kỹ thuật kiểm tra không phá hủy, vận hành lò phản ứng. Mã ngành là 520402 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Đây là ngành hẹp: đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được hai trường. Và có một điều nên biết trước khi bị cuốn theo tin điện hạt nhân: phần lớn việc làm của ngành hiện nay nằm ở bệnh viện và nhà máy công nghiệp, không phải ở nhà máy điện.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật địa chất

Kỹ thuật địa chất là ngành đọc đất đá để phục vụ xây dựng và khai thác: khảo sát nền móng công trình, đánh giá tai biến địa chất như sạt lở và sụt lún, tìm nước ngầm, thăm dò khoáng sản. Mã ngành là 520501 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Có một mã rất dễ nhầm là Địa chất học 7440201: mã đó nằm ở lĩnh vực 744 Khoa học tự nhiên và đi hướng nghiên cứu, còn mã 7520501 đào tạo kỹ sư đi hiện trường. Đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được một trường mở mã này.

C01C02C03

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng, cộng phụ cấp công trường khi đi khảo sát (ước lượng)

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật địa vật lý

Kỹ thuật địa vật lý là ngành nhìn xuống lòng đất mà không phải đào lên: đo trọng lực, từ trường, điện trở suất và sóng địa chấn ở mặt đất, rồi dựng lại cấu trúc bên dưới từ những số đo đó. Mã ngành là 520502 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Đây là ngành nặng toán và vật lý nhất trong nhóm khoa học trái đất, và cũng là ngành hẹp nhất: đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được một trường.

A00A01A02

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RCI

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ là ngành đo bề mặt đất và dựng bản đồ: máy toàn đạc, định vị vệ tinh, thiết bị bay không người lái, ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Mã ngành là 520503 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực 752 Kỹ thuật. Đây là ngành đứng ở đầu mọi công trình: không có số liệu trắc địa thì không thiết kế, không thi công và không nghiệm thu được. Vậy mà đối chiếu tháng 8/2026 chỉ kiểm được một trường mở mã này ở bậc đại học.

A00A01A02

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng, cộng phụ cấp công trường khi đi hiện trường (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ chế biến lâm sản

Công nghệ chế biến lâm sản là ngành biến cây gỗ thành vật liệu và sản phẩm: xẻ, sấy, làm ván nhân tạo, keo dán, hoàn thiện bề mặt, thiết kế đồ gỗ và quản trị sản xuất trong nhà máy. Mã ngành là 549001 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực 754 Công nghệ sản xuất và chế biến. Ngành đứng ở khâu giữa của chuỗi gỗ: trước nó là Lâm học mã 7620201 lo trồng và giữ rừng, sau nó là Thiết kế nội thất mã 7580108 lo mẫu mã sản phẩm cuối.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật tàu thủy

Kỹ thuật tàu thủy là ngành thiết kế, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền cùng công trình nổi ngoài khơi: tính toán sức nổi, sức bền thân tàu, bố trí hệ động lực và hệ thống trên tàu. Mã ngành là 520122 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một chỗ dễ nhầm: mã 7520122 khác mã 7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy, nhóm 752 thiên về thiết kế và tính toán còn nhóm 751 thiên về thi công và vận hành, nên phải soát đúng mã trong đề án tuyển sinh.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư thiết kế, kỹ sư công nghệ nhà máy đóng tàu (ước lượng)

Xem chi tiết →
RCI

Kỹ thuật hàng hải

Kỹ thuật hàng hải là ngành về phần kỹ thuật của con tàu khi đang khai thác: điều khiển tàu, hệ thống hàng hải và thông tin liên lạc, an toàn và bảo vệ môi trường biển. Mã ngành là 520138 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này rất dễ lẫn với Khoa học hàng hải mã 7840106 vì cả hai đều dẫn tới nghề đi biển, và cùng một trường có thể xếp chuyên ngành Điều khiển tàu biển vào một trong hai mã tùy năm, nên phải mở đề án tuyển sinh ra soát chứ đừng tra theo tên.

A00A01D01

Khởi điểm: 15–25 triệu/tháng khi đi biển ở cấp sĩ quan tập sự (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật in

Kỹ thuật in là ngành về công nghệ in công nghiệp và bao bì: chế bản, quản lý màu, vận hành máy in offset và in kỹ thuật số, gia công sau in và kiểm soát chất lượng bản in. Mã ngành là 520137 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành rất hẹp về số trường đào tạo, và cần nói ngay để tránh chọn nhầm: ngành này không dạy thiết kế mẫu mã, phần thiết kế thuộc Thiết kế đồ họa mã 7210403.

A00A01D07

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ, kỹ sư chế bản (ước lượng)

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật rađa - dẫn đường

Kỹ thuật rađa - dẫn đường có mã 7520204 trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này ở hệ đại học dân sự. Lý do là mã thuộc hệ quân sự. Đây là mã thuộc nhóm ngành đào tạo trong hệ quân sự. Danh sách ngành hệ dân sự năm 2026 của Học viện Kỹ thuật Quân sự gồm hệ thống công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, an toàn không gian mạng, điện tử viễn thông, thiết kế vi mạch, công nghệ bán dẫn, tự động hóa, cơ điện tử, chế tạo máy, xây dựng, điện tử y sinh và kỹ thuật ô tô, không có mã 7520204. Đường vào là hệ quân sự: đăng ký qua Ban Tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng, phải qua sơ tuyển riêng gồm kiểm tra sức khỏe, lý lịch và tiêu chuẩn chính trị trước khi được đăng ký nguyện vọng, và làm hồ sơ tại ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu. Ở hệ dân sự, ngành gần nhất về kiến thức là Kỹ thuật điện tử - viễn thông mã 7520207, vì phần xử lý tín hiệu, siêu cao tần và ăng ten là nền chung.

A00A01D07

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học dân sự của mã này

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật thủy âm

Kỹ thuật thủy âm có mã 7520205 trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này ở hệ đại học dân sự. Lý do là mã thuộc hệ quân sự. Đây là mã thuộc nhóm ngành đào tạo trong hệ quân sự, gắn với hải quân: dùng sóng âm trong nước để phát hiện, định vị và nhận dạng mục tiêu dưới biển. Không tra được trường dân sự nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc đại học mùa 2026. Đường vào là hệ quân sự: đăng ký qua Ban Tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng, có sơ tuyển riêng về sức khỏe, lý lịch và tiêu chuẩn chính trị, làm hồ sơ tại ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Ở hệ dân sự, hai ngành gần nhất về kiến thức là Kỹ thuật điện tử - viễn thông mã 7520207 cho phần xử lý tín hiệu và thiết bị, và Vật lý học mã 7440102 cho phần sóng âm; mảng khảo sát biển bằng thiết bị thủy âm cũng tuyển người từ hai ngành này.

A00A01D07

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học dân sự của mã này

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật vật liệu kim loại

Kỹ thuật vật liệu kim loại có mã 7520310 trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này ở hệ đại học dân sự. Lý do là mã đã gộp vào mã rộng hơn. Đây là mã đã bị gộp vào mã rộng hơn. Các trường từng tuyển riêng mã 7520310 nay đưa nội dung này thành chuyên ngành bên trong ngành Kỹ thuật vật liệu mã 7520309: Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM vẫn công bố chuẩn đầu ra cho kỹ sư hướng vật liệu kim loại và hợp kim, còn Đại học Bách khoa Hà Nội giữ tên vật liệu kim loại ở bậc thạc sĩ. Đăng ký ngành Kỹ thuật vật liệu mã 7520309, rồi chọn chuyên ngành vật liệu kim loại và hợp kim khi phân chuyên ngành, thường từ năm thứ ba. Đây là đúng con đường mà các trường đang tổ chức, không phải đường vòng: nội dung học gần như giữ nguyên, chỉ khác là tên trên bằng ghi Kỹ thuật vật liệu.

A00A01D07

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học dân sự của mã này

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật biển

Kỹ thuật biển có mã 7520206 trong danh mục ngành trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nhưng đối chiếu mùa tuyển sinh 2026 không tra được trường nào tuyển sinh mã này ở hệ đại học dân sự. Lý do là mã chưa tra được cơ sở nào tuyển. Đối chiếu danh sách ngành tuyển sinh mùa 2026 của các trường kỹ thuật đã kiểm thì không tra được cơ sở nào tuyển riêng mã 7520206. Phần nội dung của ngành, gồm công trình biển, cảng và bảo vệ bờ, đang nằm trong các ngành xây dựng và tàu thủy. Hai đường gần nhất. Một là ngành Kỹ thuật xây dựng mã 7580201, chọn hướng công trình biển, cảng hoặc công trình thủy; đây là nơi phần kết cấu và địa kỹ thuật của ngành đang nằm. Hai là ngành Kỹ thuật tàu thủy mã 7520122, chọn hướng công trình ngoài khơi, gần với mảng giàn khoan và công trình nổi. Trường Đại học Thủy lợi và các trường xây dựng là nơi nên tra đề án tuyển sinh trước.

A00A01D07

Khởi điểm: Không có, vì chưa có đầu ra bậc đại học dân sự của mã này

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ kỹ thuật hóa học là ngành đại học mã 7510401, dạy cách đưa một phản ứng hóa học từ ống nghiệm ra dây chuyền: chọn thiết bị, tính cân bằng vật chất và năng lượng, vận hành và kiểm soát chất lượng cho nhà máy sơn, nhựa, phân bón, mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm. Hơn hai mươi trường đào tạo, nhiều nhất trong nhóm ngành hóa. Điều thí sinh hay nhầm nhất: mã 7510401 và mã 7520301 Kỹ thuật hóa học là hai ngành riêng, nằm ở hai lĩnh vực khác nhau của danh mục và có số trường đào tạo chênh nhau gần gấp đôi.

A00A01B00

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ vật liệu

Công nghệ vật liệu là ngành đại học mã 7510402, dạy cách chế tạo và xử lý vật liệu để chúng đủ bền, đủ nhẹ, đủ dẫn điện hay đủ chịu nhiệt cho một sản phẩm cụ thể: hợp kim cho khung xe, polyme cho bao bì, gốm kỹ thuật cho lò, vật liệu bán dẫn cho vi mạch. Đây là ngành hẹp hơn hẳn Công nghệ kỹ thuật hóa học, chỉ vài trường đào tạo. Điều cần biết trước: mã 7510402 dễ bị nhầm với hai mã khác là Kỹ thuật vật liệu 7520309 và Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 7510105.

A00A01A02

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân là ngành đại học mã 7510407, dạy cách dùng và kiểm soát bức xạ cùng phản ứng hạt nhân một cách an toàn: vận hành lò phản ứng, đo và che chắn bức xạ, dùng đồng vị phóng xạ trong y học và công nghiệp, kiểm tra không phá hủy mối hàn và kết cấu. Ngành rất hẹp, chỉ vài trường đào tạo, nhưng đang là ngành hiếm hoi có một đề án nhân lực của Nhà nước đứng sau: mục tiêu đào tạo khoảng 3.900 người cho hai nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận, dự kiến vận hành giai đoạn 2030–2035 với quy mô 4.000–6.400 MW.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–16 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECR

Quản lý công nghiệp

Quản lý công nghiệp là ngành đại học mã 7510601, đào tạo người điều hành phần sản xuất của doanh nghiệp: lập kế hoạch và điều độ sản xuất, quản lý kho và tồn kho, kiểm soát chất lượng, cải tiến năng suất, quản lý chuỗi cung ứng. Mười chín trường đào tạo, phần lớn là trường kỹ thuật. Đây là ngành đứng giữa kỹ sư và quản lý: sinh viên học đủ kỹ thuật để hiểu dây chuyền, đủ kinh tế để tính được chi phí, và ở nhiều trường nhận bằng kỹ sư chứ không phải cử nhân.

A00A01C01

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
CEI

Kinh tế công nghiệp

Kinh tế công nghiệp là ngành đại học mã 7510604, dạy phần tiền của một doanh nghiệp sản xuất: tính giá thành sản phẩm, hạch toán chi phí phân xưởng, phân tích hiệu quả đầu tư thiết bị, lập kế hoạch tài chính cho nhà máy. Đây là ngành rất hẹp — đối chiếu tháng 8/2026 chỉ tra được Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp thuộc Đại học Thái Nguyên tuyển sinh mã này, với 40 chỉ tiêu và hai chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp công nghiệp cùng Quản trị doanh nghiệp công nghiệp. Nó nằm trong lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật chứ không nằm trong lĩnh vực kinh tế, nên tìm trong nhóm kinh tế sẽ không thấy.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật thực phẩm

Kỹ thuật thực phẩm là ngành đại học mã 7540102, học phần máy móc và quá trình đứng sau món ăn công nghiệp: thiết bị sấy, cô đặc, tiệt trùng, dây chuyền đóng gói, cùng cách kiểm soát chất lượng cả lô hàng. Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 340 chỉ tiêu cho mã xét tuyển BF2 năm 2026, chia ba định hướng là Công nghệ thực phẩm, Quản lý chất lượng và Quy trình thiết bị. Khác với Công nghệ thực phẩm mã 7540101 vốn nghiêng về công thức và sản phẩm, mã này nghiêng về thiết bị và quá trình.

A00B00D07

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư sản xuất, nhân viên QA hoặc QC

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ sau thu hoạch

Công nghệ sau thu hoạch là ngành đại học mã 7540104, học cách giữ nông sản khỏi hỏng trên đường từ ruộng tới bàn ăn: bảo quản lạnh, xử lý sau thu hái, đóng gói, vận chuyển và chế biến sơ bộ. Trường Đại học An Giang tuyển 30 chỉ tiêu cho mã này năm 2026, đào tạo 4 năm, xét tám tổ hợp gồm cả A00, B00 và các tổ hợp mới X01, X11. Đây là ngành nhỏ nhưng gắn thẳng với chỗ Việt Nam đang mất nhiều tiền nhất: tổn thất sau thu hoạch.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí QA, QC, chuyên viên kho lạnh

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ chế biến thủy sản

Công nghệ chế biến thủy sản là ngành đại học mã 7540105, học cách biến tôm, cá, mực thành hàng đông lạnh và đồ hộp đạt chuẩn xuất khẩu: bảo quản nguyên liệu, cấp đông, kiểm soát vi sinh, đáp ứng tiêu chuẩn của từng thị trường. Trường Đại học Nha Trang tuyển mã này theo ba chương trình: chương trình chuẩn, chương trình Hải Vương và chương trình Minh Phú, tức là hai chương trình mang tên doanh nghiệp thủy sản. Đó là điểm ít ngành nào có: doanh nghiệp đặt hàng nhân lực ngay từ lúc đào tạo.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư sản xuất, QA hoặc QC nhà máy

Xem chi tiết →
CIS

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là ngành đại học mã 7540106, học cách chứng minh một lô hàng thực phẩm là an toàn: xây hệ thống HACCP và ISO, lấy mẫu kiểm nghiệm, truy xuất nguồn gốc, xử lý khi có sự cố và làm hồ sơ cho thị trường xuất khẩu. Trường Đại học Nha Trang tuyển sinh mã này trong danh mục ngành năm 2026. Đây là mã ngành trẻ, tách riêng khỏi Công nghệ thực phẩm vì phần quản lý chất lượng đã đủ nặng để thành một nghề.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên QA hoặc QC

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ sợi, dệt

Công nghệ sợi, dệt là ngành đại học mã 7540202, học phần đầu của chuỗi dệt may: kéo sợi, dệt vải, nhuộm và hoàn tất, cùng cách tạo ra vải có tính năng riêng như chống cháy, kháng khuẩn hay chống tia cực tím. Đây là khâu đứng trước ngành may, và cũng là khâu Việt Nam đang phải nhập nhiều nhất. Hai trường tra được ở trang của chính trường là Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội, tên mới của Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội từ ngày 4/7/2025.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ, nhân viên kỹ thuật nhà máy

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ vật liệu dệt, may

Công nghệ vật liệu dệt, may là mã 7540203 trong Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, nghiên cứu và tạo ra xơ, sợi, vải để cung cấp vật liệu cho ngành may và các ngành khác. Tới tháng 8/2026 chưa tra được trường nào công bố tuyển sinh riêng mã này ở bậc đại học: các trường mạnh về dệt may đều tuyển dưới mã 7540204 Công nghệ dệt, may hoặc mã 7540202 Công nghệ sợi, dệt. Nếu em quan tâm phần vật liệu, hãy nhìn vào hai mã đó và hỏi trường về định hướng vật liệu bên trong chương trình.

A00A01B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư vật liệu, nhân viên phát triển vải

Xem chi tiết →
RAC

Công nghệ da giày

Công nghệ da giày là mã 7540206 trong Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, học về thiết kế và sản xuất giày dép cùng sản phẩm da: thuộc da, thiết kế phom, cắt may mũ giày, gò ráp và kiểm tra chất lượng. Tới tháng 8/2026 chưa tra được trường đại học nào tuyển sinh mã này; nơi đào tạo chính quy tra được là bậc cao đẳng, ví dụ Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM. Đây là nghịch lý đáng chú ý: Việt Nam nằm trong nhóm nước xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới nhưng gần như không có chương trình đại học riêng cho nghề này.

A00A01B00

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí nhân viên kỹ thuật, phát triển mẫu tại nhà máy giày

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật dệt

Kỹ thuật dệt là ngành về phần kỹ thuật tạo ra vải: kéo sợi, dệt thoi, dệt kim, nhuộm và hoàn tất. Mã ngành là 7520312 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nằm ở lĩnh vực Kỹ thuật — khác hẳn ngành Công nghệ dệt, may mã 7540204 vốn thuộc lĩnh vực Sản xuất và chế biến và nghiêng về công nghệ may. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT đổi tên ngành thành Kỹ thuật dệt, may, mã 520312. Đây là ngành rất hẹp: cả nước chỉ vài cơ sở đào tạo được phần dệt sợi và nhuộm hoàn tất, trong khi đó lại đúng là khâu Việt Nam yếu nhất trong chuỗi dệt may.

A00A01B00

Khởi điểm: 9–14 triệu đồng/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ hoặc quản lý chất lượng tại nhà máy sợi, dệt, nhuộm

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật mỏ

Kỹ thuật mỏ là ngành về cách lấy khoáng sản ra khỏi lòng đất một cách an toàn và có tính toán: thiết kế khai trường lộ thiên hoặc hệ thống đường lò hầm mỏ, khoan nổ mìn, thông gió, chống giữ, vận tải trong mỏ. Mã ngành là 520601 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một điều mới và đáng tiền cần biết ngay: từ ngày 1/9/2026, nhóm ngành Kỹ thuật mỏ nằm trong danh mục được cấp học bổng 5,5 triệu đồng/tháng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP, nếu thí sinh đạt điều kiện.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–16 triệu đồng/tháng ở vị trí kỹ sư tại mỏ, thường kèm phụ cấp khu vực, phụ cấp nặng nhọc độc hại và ăn ở tại khu mỏ; làm ở cơ quan quản lý nhà nước thì xếp lương viên chức loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật tuyển khoáng

Kỹ thuật tuyển khoáng là ngành về khâu làm giàu quặng: quặng thô lấy từ mỏ lên còn lẫn nhiều tạp chất, ngành này lo nghiền, sàng, tuyển nổi, tuyển từ và tuyển trọng lực để nâng hàm lượng khoáng vật có ích lên mức bán được hoặc luyện được. Mã ngành là 520607 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là khâu quyết định phần lớn giá trị gia tăng của một mỏ, nhưng lại là ngành gần như không ai biết tên — và từ 1/9/2026 nhóm ngành này nằm trong danh mục được cấp học bổng 5,5 triệu đồng/tháng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP nếu thí sinh đạt điều kiện.

A00A01B00

Khởi điểm: 10–15 triệu đồng/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ tại xưởng tuyển, thường kèm phụ cấp khu vực và ăn ở tại khu mỏ

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

Kỹ thuật thăm dò và khảo sát là mã ngành 7520602 trong danh mục đào tạo trình độ đại học, ứng với công việc tìm và đánh giá thân quặng trước khi quyết định mở mỏ: khoan thăm dò, lấy mẫu, đo địa vật lý, dựng mô hình thân quặng và tính trữ lượng. Phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa tìm được cơ sở nào công bố tuyển sinh mã này trên trang chính thức của chính trường — kể cả Trường Đại học Mỏ - Địa chất, nơi bảng điểm chuẩn các năm có Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật tuyển khoáng nhưng không có mã 7520602. Nếu em muốn làm nghề thăm dò khoáng sản, các mã đang tuyển thật mới là đường đi.

A00A01A02

Khởi điểm: 10–15 triệu đồng/tháng ở vị trí kỹ sư thăm dò, khảo sát tại đoàn địa chất hoặc doanh nghiệp mỏ, thường kèm công tác phí khi đi thực địa; làm ở cơ quan quản lý nhà nước thì xếp lương viên chức loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp

Xem chi tiết →
ARE

Nhiếp ảnh

Nhiếp ảnh là ngành đại học mã 210301 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, đào tạo người làm ảnh tĩnh ở mức nghề: bố cục, ánh sáng, kể chuyện bằng một khung hình, và xử lý hậu kỳ. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội chia ngành thành ba chuyên ngành đi ba hướng khác nhau là Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nhiếp ảnh báo chí và Nhiếp ảnh truyền thông đa phương tiện. Ngành này không xét điểm thi tốt nghiệp THPT theo cách thông thường mà thi tuyển riêng do trường tổ chức, nên phải theo dõi lịch sơ tuyển từ đầu năm lớp 12.

S00

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng nếu làm công ăn lương; làm tự do thì tính theo buổi chụp (ước lượng)

Xem chi tiết →
RAI

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

Công nghệ điện ảnh, truyền hình là ngành đại học mã 210302 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lo phần kỹ thuật của một bộ phim sau khi máy quay đã tắt: dựng phim, đồ họa, kỹ xảo, thu thanh, trang âm và dựng âm thanh. Đây là ngành hay bị nhầm với Đạo diễn hoặc Quay phim, nhưng chỗ đứng khác hẳn — hai ngành kia quyết định nội dung và hình ảnh lúc quay, còn ngành này ghép mọi thứ lại thành bản phim hoàn chỉnh. Có một chi tiết ít ai nói trước: kỳ thi tuyển của ngành tính cả điểm trung bình môn Toán lớp 10, 11 và 12.

S01H01H03

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
RAI

Thiết kế âm thanh, ánh sáng

Thiết kế âm thanh, ánh sáng là mã ngành 7210303 trong Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, dành cho người thiết kế tiếng và ánh sáng cho vở diễn, chương trình biểu diễn và sự kiện. Nhưng phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chưa kiểm được trường nào tuyển sinh đại học chính quy riêng theo mã này. Ở Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội, phần việc đó nằm trong ba chỗ khác — chuyên ngành Âm thanh điện ảnh - truyền hình thuộc mã 7210302, chuyên ngành Đạo diễn âm thanh - ánh sáng sân khấu, và các khóa ngắn hạn Thiết kế âm thanh - ánh sáng sân khấu.

S00S01

Khởi điểm: 7–12 triệu/tháng (ước lượng)

Xem chi tiết →
SIA

Giáo dục học

Giáo dục học là ngành đại học mã 7140101, nghiên cứu bản thân việc dạy và học: chương trình được thiết kế thế nào, người học tiếp thu ra sao, đánh giá kết quả bằng cách nào, chính sách giáo dục tác động tới ai. Đây là ngành nằm trong lĩnh vực 714 nhưng thuộc nhóm 71401 Khoa học giáo dục chứ không thuộc nhóm 71402 Đào tạo giáo viên — khác biệt này quyết định cả nghề nghiệp lẫn tiền học phí, và là điều nhiều thí sinh chỉ biết sau khi đã nhập học.

A01C00C03

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IAS

Công nghệ giáo dục

Công nghệ giáo dục là mã ngành 7140103 trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, chỉ hướng dùng công nghệ để thiết kế và tổ chức việc học: dựng bài giảng số, xây nền tảng học trực tuyến, phân tích dữ liệu học tập, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào dạy học. Đối chiếu tháng 8/2026, chưa tra được trường đại học Việt Nam nào tuyển sinh riêng mã này ở bậc cử nhân. Nội dung của nó vẫn được dạy, nhưng nằm bên trong ngành khác — chủ yếu ở Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và trong các chuyên ngành mới của trường sư phạm.

A00A01D01

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ESC

Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là ngành đại học mã 7140114, đào tạo người vận hành một cơ sở giáo dục thay vì đứng lớp: tuyển sinh, xếp thời khóa biểu, quản lý hồ sơ và nhân sự, kiểm định chất lượng, lập kế hoạch tài chính cho trường. Mười trường đào tạo và điểm chuẩn 2025 trải từ 15 tới 26,8 điểm, chênh hơn 11 điểm — rộng nhất trong ba ngành nhóm Khoa học giáo dục. Đây cũng là ngành nằm trong lĩnh vực 714 nhưng không phải ngành đào tạo giáo viên.

A00A01C00

Khởi điểm: 9–15 triệu/tháng ở vị trí vận hành, 10–18 triệu ở vị trí học thuật

Xem chi tiết →
IAC

Hán Nôm

Hán Nôm là ngành học đọc và xử lý kho văn bản cổ của Việt Nam: sắc phong, gia phả, văn bia, địa bạ, thư tịch viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Mã ngành là 220104 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây không phải ngành học tiếng Trung hiện đại — chữ Nôm là chữ do người Việt tạo ra để ghi tiếng Việt, và phần lớn công việc là giải mã, dịch, thẩm định rồi số hóa những văn bản mà cả nước chỉ vài trăm người đọc được. Năm 2026 ngành mở thêm một địa chỉ ở phía Nam, sau nhiều năm chỉ có một nơi đào tạo.

C00D01D14

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAI

Ngôn ngữ Khmer

Ngôn ngữ Khmer là ngành đào tạo người sử dụng thành thạo tiếng Khmer và hiểu văn hóa Khmer Nam Bộ: ngữ âm, chữ viết, văn học, tôn giáo, phong tục, cùng kỹ năng dịch thuật và truyền thông bằng tiếng Khmer. Mã ngành là 7220106 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là mã ngành ngôn ngữ dân tộc thiểu số duy nhất trong nhóm 722 mà chúng tôi đối chiếu được có trường đang tuyển sinh, và chương trình đó còn đạt kiểm định chất lượng quốc tế AUN-QA — điều hiếm với một ngành hẹp.

C00D01D14

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
AIS

Sáng tác văn học

Sáng tác văn học là ngành dạy nghề viết: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch bản, tản văn — học kỹ thuật dựng truyện, xây nhân vật, biên tập và đọc phê bình tác phẩm của nhau. Mã ngành là 7220110 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 220130 Văn học; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành duy nhất trong nhóm buộc thi năng khiếu: thí sinh phải dự kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức, nộp điểm học bạ hay điểm thi tốt nghiệp là chưa đủ. Cả nước chỉ một cơ sở đào tạo, và mỗi khóa chỉ vài chục người.

N06C00D01

Khởi điểm: 8–13 triệu đồng/tháng ở vị trí biên tập viên nhà xuất bản, tạp chí hoặc người viết nội dung; nhuận bút tác phẩm trong giai đoạn đầu không đủ để tính là thu nhập chính

Xem chi tiết →
SIA

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam là ngành nghiên cứu và làm việc với đời sống văn hóa của 53 dân tộc thiểu số: phong tục, tín ngưỡng, lễ hội, tri thức bản địa, nghề thủ công, cùng chính sách dân tộc và cách bảo tồn di sản. Mã ngành là 220112 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành làm việc với cộng đồng thật ở địa bàn thật, nên phần điền dã chiếm tỷ trọng lớn — ai hình dung đây là ngành ngồi thư viện đọc sách sẽ vỡ mộng ngay năm hai.

C00C19D01

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAI

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam là mã ngành 7220101 trong danh mục đào tạo trình độ đại học. Điều quan trọng nhất phải nói ngay: ở phần lớn nơi có mã này, đó là chương trình dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho người học nước ngoài, không phải chương trình dành cho học sinh Việt Nam. Đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa mở được trang công bố chính thức nào của trường để xác nhận danh sách cơ sở đào tạo. Học sinh Việt Nam muốn học về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam thì các mã Văn học, Việt Nam học và Ngôn ngữ học mới là đường đi quen thuộc.

C00D01D14

Khởi điểm: 9–15 triệu đồng/tháng khi dạy tiếng Việt cho người nước ngoài tại trung tâm ngôn ngữ hoặc trường quốc tế; dạy kèm theo giờ thường 200–400 nghìn đồng mỗi giờ

Xem chi tiết →
SAI

Ngôn ngữ Jrai

Ngôn ngữ Jrai là mã ngành 7220105 trong danh mục đào tạo trình độ đại học, ứng với việc học và làm việc bằng tiếng Jrai: ngữ âm, chữ viết, văn học, văn hóa của cộng đồng người Jrai ở Tây Nguyên, đông nhất ở vùng Gia Lai. Phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa tìm được cơ sở nào công bố tuyển sinh mã này trên trang chính thức của chính trường. Trường Đại học Tây Nguyên có ngành Giáo dục tiểu học Jrai — một ngành sư phạm, mã khác — chứ không tuyển mã 7220105. Trong nhóm mã ngôn ngữ dân tộc thiểu số, mã duy nhất chúng tôi đối chiếu được có trường đang tuyển là Ngôn ngữ Khmer 7220106 tại Trường Đại học Trà Vinh.

C00D01D14

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAI

Ngôn ngữ H'mong

Ngôn ngữ H'mong là mã ngành 7220107 trong danh mục đào tạo trình độ đại học, ứng với việc học và làm việc bằng tiếng H'mông: ngữ âm, chữ viết, văn học, văn hóa của cộng đồng người H'mông ở các tỉnh miền núi phía Bắc và một phần Tây Nguyên. Phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa tìm được cơ sở nào công bố tuyển sinh mã này trên trang chính thức của chính trường. Chưa đối chiếu được cơ sở nào tuyển mã 7220107, kể cả các trường đại học đặt tại vùng có đông đồng bào H'mông. Trong nhóm mã ngôn ngữ dân tộc thiểu số, mã duy nhất chúng tôi đối chiếu được có trường đang tuyển là Ngôn ngữ Khmer 7220106 tại Trường Đại học Trà Vinh.

C00D01D14

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SAI

Ngôn ngữ Chăm

Ngôn ngữ Chăm là mã ngành 7220108 trong danh mục đào tạo trình độ đại học, ứng với việc học và làm việc bằng tiếng Chăm: ngữ âm, chữ viết, văn học, văn hóa của cộng đồng người Chăm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một phần Nam Bộ. Phải nói ngay điều quan trọng nhất: đối chiếu tháng 8/2026, chúng tôi chưa tìm được cơ sở nào công bố tuyển sinh mã này trên trang chính thức của chính trường. Chưa đối chiếu được cơ sở nào tuyển mã 7220108. Trong nhóm mã ngôn ngữ dân tộc thiểu số, mã duy nhất chúng tôi đối chiếu được có trường đang tuyển là Ngôn ngữ Khmer 7220106 tại Trường Đại học Trà Vinh.

C00D01D14

Khởi điểm: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Xem chi tiết →
SER

Khuyến nông

Khuyến nông đào tạo người đứng giữa phòng thí nghiệm và bờ ruộng: hiểu kỹ thuật đủ để giải thích lại cho dễ, và hiểu người nông dân đủ để họ chịu làm theo. Đây là ngành hiếm — đối chiếu tháng 8/2026 trên trang tuyển sinh của chính các trường, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế còn tuyển ngành này, trong khi danh mục 53 ngành đại học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam không có Khuyến nông. Em muốn làm đúng công việc khuyến nông mà không đỗ Huế thì hai đường vòng gần nhất là Phát triển nông thôn và Nông học, vì phần lớn cán bộ ở trung tâm khuyến nông cấp tỉnh tốt nghiệp từ các ngành đó. Ngành hợp với em thích giảng giải và làm việc với người hơn là ngồi phân tích một mình.

A07C00C03

Khởi điểm: 6–9 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Khoa học đất

Khoa học đất nghiên cứu đất như một vật thể sống: thành phần, độ phì, quá trình thoái hóa, mặn hóa, phèn hóa, và cách cải tạo để trồng được. Đây là ngành nền cho hai việc đang cần người ở Việt Nam là xử lý đất nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long và lập hồ sơ chất lượng đất cho vùng trồng xuất khẩu. Ngành hẹp, đối chiếu tháng 8/2026 chỉ có Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Trường Đại học Cần Thơ tuyển, nên em nào thích phân tích trong phòng thí nghiệm hơn là ra đồng thì cân nhắc Khoa học môi trường, còn thích phần pháp lý và bản đồ thì cân nhắc Quản lý đất đai.

A00B00B08

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Nông học

Nông học là ngành rộng nhất trong nhóm trồng trọt: giống, đất, phân, nước, sâu bệnh và quy trình canh tác, mỗi thứ một phần. Chính vì rộng nên nó hợp với em thích nông nghiệp nhưng chưa biết mình hợp mảng nào, còn ai đã chắc mình muốn đi sâu vào sâu bệnh thì Bảo vệ thực vật đi thẳng hơn, muốn đi sâu vào giống và kỹ thuật trồng thì Khoa học cây trồng gần hơn. Đối chiếu tháng 8/2026, ngành có ở Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Đồng Tháp và Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là ngành đòi ra đồng thật, không phải ngành ngồi phòng lạnh.

A00B00B03

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Bảo vệ thực vật

Bảo vệ thực vật đào tạo người tìm ra thứ đang làm hỏng cây trồng — sâu, bệnh, cỏ dại, tuyến trùng — rồi quyết định xử lý bằng cách nào cho hiệu quả mà dư lượng vẫn đạt chuẩn xuất khẩu. Đây là ngành có nhiều trường nhất trong nhóm trồng trọt: đối chiếu tháng 8/2026 có ít nhất năm trường tuyển, trải từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam ở miền Bắc tới Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học An Giang ở miền Nam. Ngành hợp với em thích truy tìm nguyên nhân và làm việc với kính hiển vi lẫn ngoài đồng, không hợp với em ngại tiếp xúc hóa chất.

A00A02B00

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RAI

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan ghép hai nhóm việc vào một ngành: kỹ thuật trồng rau, hoa, cây ăn quả trong nhà màng và ngoài đồng, cùng với thiết kế và chăm sóc mảng xanh cho khu đô thị, khu nghỉ dưỡng. Đây là ngành nông nghiệp có phần thẩm mỹ rõ nhất, nên hợp với em vừa thích cây vừa thích bố cục và hình khối. Đối chiếu tháng 8/2026, ngành có tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Trường Đại học Cần Thơ. Em chỉ thích phần thiết kế mà không thích phần kỹ thuật trồng thì nên xem hướng Kiến trúc cảnh quan thay vì ngành này.

A00B00B08

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ECS

Kinh doanh nông nghiệp

Kinh doanh nông nghiệp học cách mua bán, phân phối và xây thương hiệu cho hàng nông sản — từ vật tư đầu vào tới lúc sản phẩm lên kệ hoặc lên tàu xuất khẩu. Đây là lối vào ngành nông nghiệp cho em thích kinh doanh và không muốn làm việc ngoài đồng. Ngành có ở cả trường nông nghiệp lẫn trường kinh tế: đối chiếu tháng 8/2026, Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh dạy nghiêng về nông sản và chuỗi cung ứng, còn Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dạy nghiêng về quản trị và tài chính. Chọn trường ở đây quan trọng hơn chọn ngành.

A00A01C02

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ICE

Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp nhìn nông nghiệp ở quy mô cả ngành: vì sao giá lúa lên xuống, chính sách trợ giá tác động thế nào, một vùng nên chuyển đổi cây trồng ra sao. Ngành này thiên về phân tích số liệu và chính sách chứ không thiên về kỹ thuật canh tác, nên hợp với em học tốt Toán và thích đọc số hơn là ra đồng. Đối chiếu tháng 8/2026, ngành có tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Hồng Đức. Em muốn vào doanh nghiệp bán hàng nông sản thì Kinh doanh nông nghiệp sát hơn ngành này.

B03C01C02

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng

Xem chi tiết →
SEC

Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn đào tạo người làm dự án và chính sách cho một xã, một huyện hay một vùng: xây dựng kế hoạch sinh kế, quản lý nguồn lực địa phương, kết nối chính quyền với người dân và với tổ chức tài trợ. Ngành ghép ba mảng kinh tế, xã hội và kỹ thuật nông nghiệp cơ bản, nên hợp với em thích làm việc với cộng đồng hơn là làm việc với cây con hay với máy móc. Đối chiếu tháng 8/2026, ngành có tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế và Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Em thiên về kỹ thuật và tập huấn cho từng hộ thì Khuyến nông sát hơn.

A00A01D01

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ARI

Kiến trúc cảnh quan

Kiến trúc cảnh quan là ngành thiết kế không gian ngoài trời: công viên, quảng trường, sân vườn, cây xanh dọc phố và không gian ven sông. Mã ngành là 580102 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành khác Kiến trúc mã 7580101 ở chỗ đối tượng thiết kế nằm ngoài công trình chứ không phải bản thân ngôi nhà, nên sinh viên học thêm cây xanh, đất, nước và khí hậu. Một chi tiết ít trang nào nói: Trường Đại học Lâm nghiệp xét ba tổ hợp không có môn vẽ mỹ thuật, nên em chưa từng luyện vẽ vẫn có một cửa vào ngành này.

V00V01V02

Khởi điểm: 8–10 triệu/tháng ở vị trí nhân viên thiết kế

Xem chi tiết →
ARE

Kiến trúc nội thất

Kiến trúc nội thất là ngành thiết kế không gian bên trong công trình, học theo hướng kiến trúc sư chứ không theo hướng nhà thiết kế mỹ thuật. Mã ngành là 580103 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, khác mã 7580108 Thiết kế nội thất mà nhiều trang gộp chung làm một. Khác biệt nằm ở tấm bằng: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đào tạo mã 7580103 trong 5 năm và cấp bằng kiến trúc sư, còn mã 7580108 ở Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM cấp bằng cử nhân thiết kế. Chọn nhầm mã là chọn nhầm cả hướng nghề.

V00V01V02

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên thiết kế nội thất

Xem chi tiết →
AIE

Kiến trúc đô thị

Kiến trúc đô thị là ngành thiết kế không gian ở quy mô một khu phố hay một tuyến đường, nằm giữa ngành Kiến trúc vốn lo từng công trình và ngành Quy hoạch vùng và đô thị vốn lo cả thành phố. Mã ngành là 7580104 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 580101 Kiến trúc; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Cả nước mới hai trường mở mã này và hai trường dạy hai kiểu khác nhau: Trường Đại học Tôn Đức Thắng đào tạo 5 năm theo hướng kiến trúc sư, còn Đại học Kinh tế TP.HCM gọi chương trình là Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh, học 7 học kỳ và gắn với dữ liệu đô thị cùng công nghệ. Tên ngành trên giấy giống nhau, chương trình thì không.

V00A00A01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí nhân viên thiết kế

Xem chi tiết →
ECI

Quản lý đô thị và công trình

Quản lý đô thị và công trình là ngành học cách vận hành một đô thị: cấp phép xây dựng, quản lý quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, giao thông và môi trường đô thị. Mã ngành là 580106 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là lối vào lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng dành cho em không thi năng khiếu: các trường đều xét tổ hợp thường như A00, A01, D01, D07, không đòi môn vẽ mỹ thuật. Đầu ra nghiêng về cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án hơn là bàn vẽ.

A00A01A02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên

Xem chi tiết →
AIR

Bảo tồn di sản kiến trúc - Đô thị

Bảo tồn di sản kiến trúc - Đô thị là mã ngành 7580111 trong Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, dành cho nghề giữ và trùng tu công trình cùng khu phố cũ. Có một điều cần biết trước khi đặt nguyện vọng: tính tới tháng 8/2026, chưa tìm thấy trường đại học nào công bố tuyển sinh trình độ đại học theo mã này. Muốn theo nghề bảo tồn thì hiện có hai đường vòng, một là chuyên ngành Bảo tồn Di sản Kiến trúc và Du lịch của Trường Đại học Duy Tân vốn xếp dưới mã ngành khác, hai là học Kiến trúc rồi lên thạc sĩ theo hướng di sản.

V00V01V02

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng

Xem chi tiết →
ISE

Đô thị học

Đô thị học là ngành nghiên cứu đô thị từ phía con người và xã hội: dân cư, nhà ở, việc làm, di dân, giao thông và chính sách phát triển. Mã ngành là 580112 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cả nước mới một trường đào tạo là Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM, với chương trình 121 tín chỉ. Đây cũng là ngành hiếm hoi trong lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng xét khối C00, nên em học ban xã hội mà muốn làm việc về đô thị có một cửa vào ở đây.

A01C00D01

Khởi điểm: 7–10 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên

Xem chi tiết →
ISC

Địa lý học

Địa lý học là ngành đại học mã 7310501, học cách đọc một vùng đất: dân cư sống ra sao, kinh tế chạy theo hướng nào, môi trường chịu sức ép gì, rồi dựng những thứ đó thành bản đồ và dữ liệu không gian bằng GIS và viễn thám. Bằng tốt nghiệp là cử nhân, muốn dạy Địa ở trường phổ thông thì phải học ngành Sư phạm Địa lý mã 7140219. Tính tới tháng 8/2026 có bốn trường đại học tuyển mã 7310501, và mỗi trường đặt ngành theo một hướng khác nhau nên phải đọc chuyên ngành trước khi ghi nguyện vọng.

A01C00C03

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở doanh nghiệp đo đạc, tư vấn quy hoạch và lữ hành

Xem chi tiết →
CIE

Quản lý thông tin

Quản lý thông tin là ngành đại học mã 7320205, học cách một tổ chức thu thập, sắp xếp, lưu và khai thác thông tin của chính nó: hồ sơ, dữ liệu, nội dung số, quy trình văn phòng. Ngành đứng giữa khối xã hội và khối công nghệ, nên sinh viên vừa học phân tích nhu cầu tin vừa học cơ sở dữ liệu và công cụ phân tích dữ liệu. Ba trường đại học tuyển mã này mùa 2026, đều là trường khối xã hội nhân văn và văn hóa.

A01C00C03

Khởi điểm: 8–13 triệu/tháng ở doanh nghiệp

Xem chi tiết →
CIS

Lưu trữ học

Lưu trữ học là ngành đại học mã 7320303, học cách giữ lại tài liệu gốc của một cơ quan và làm cho nó tra được sau nhiều chục năm: thu thập, xác định giá trị, chỉnh lý, bảo quản, số hóa và phục vụ khai thác. Đây là ngành gắn thẳng với một đạo luật, Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có hiệu lực từ 1/7/2025, trong đó tài liệu lưu trữ số có giá trị pháp lý như thông điệp dữ liệu. Ba cơ sở đào tạo tuyển mã này mùa 2026.

C00C03C04

Khởi điểm: Khoảng 5,9 triệu/tháng ở vị trí viên chức trước phụ cấp; 8–12 triệu/tháng ở doanh nghiệp

Xem chi tiết →
AIS

Bảo tàng học

Bảo tàng học là ngành đại học mã 7320305, học nghề giữ hiện vật và kể chuyện bằng hiện vật: sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, nghiên cứu, thiết kế trưng bày và làm chương trình giáo dục cho khách tham quan. Ngành gắn với Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 có hiệu lực từ 1/7/2025. Hai trường đại học tuyển mã này mùa 2026, cả hai đều là trường văn hóa, và cả hai đều còn những ngành gần tên rất dễ đăng ký nhầm.

C00C03C04

Khởi điểm: Khoảng 5,9 triệu/tháng ở vị trí viên chức bảo tàng trước phụ cấp; 7–11 triệu/tháng ở khu vực tư nhân và du lịch

Xem chi tiết →
ACI

Xuất bản

Xuất bản là ngành đại học mã 7320401, học nghề làm ra một cuốn sách hoặc một xuất bản phẩm điện tử: chọn đề tài, tổ chức bản thảo, biên tập nội dung, sửa bản in, thiết kế và đưa sản phẩm tới người đọc. Tính tới tháng 8/2026 chỉ tra được một cơ sở đào tạo mã này ở bậc đại học là Học viện Báo chí và Tuyên truyền, với hai chuyên ngành Biên tập xuất bản và Xuất bản điện tử. Trượt chỗ đó thì phải đi vòng, thường là qua ngành Kinh doanh xuất bản phẩm mã 7320402 hoặc ngành Báo chí mã 7320101.

D01D14X78

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí biên tập viên mới vào nghề

Xem chi tiết →
ECA

Kinh doanh xuất bản phẩm

Kinh doanh xuất bản phẩm là ngành đại học mã 7320402, học nghề đưa sách tới tay người đọc: nghiên cứu thị trường, khai thác nguồn hàng, tổ chức kênh phát hành, bán lẻ, marketing và quản lý doanh thu của một đơn vị làm sách. Ngành này lo phần sau của cuốn sách, còn phần biên tập bản thảo thuộc ngành Xuất bản mã 7320401. Hai trường đại học tuyển mã 7320402 mùa 2026, một ở Hà Nội và một ở TP.HCM.

C00C03C04

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí nhân viên phát hành, kinh doanh sách

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy là ngành xây dựng những công trình có nước đi qua: đập, hồ chứa, kênh, cống, đê kè, cảng và công trình bảo vệ bờ. Mã ngành là 580202 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Có một chỗ dễ nhầm khi tra trường: nhiều trang liệt kê Trường Đại học Xây dựng Hà Nội vào danh sách đào tạo mã này, nhưng trang tuyển sinh của chính trường ghi Kỹ thuật công trình thủy là chuyên ngành nằm trong ngành Kỹ thuật xây dựng mã 7580201, mã xét tuyển XDA12. Đăng ký nguyện vọng theo mã nào là chuyện phải xem kỹ.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư hiện trường

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

Kỹ thuật xây dựng công trình biển là ngành xây dựng những công trình đứng ngoài biển hoặc sát biển: giàn khoan dầu khí, chân đế điện gió ngoài khơi, cảng biển, đê chắn sóng và công trình bảo vệ bờ. Mã ngành là 7580203 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành hẹp và số trường đào tạo đếm được trên một bàn tay, nhưng lại đang gắn với hai thứ Việt Nam đầu tư mạnh trong mười năm tới là điện gió ngoài khơi và hệ thống cảng biển. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dạy nội dung này dưới dạng chuyên ngành của ngành Kỹ thuật xây dựng mã 7580201, không phải mã 7580203.

A00A01C01

Khởi điểm: 10–15 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư dự án

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông là ngành làm đường, cầu, hầm, đường sắt và sân bay. Mã ngành là 580205 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành có nhiều trường đào tạo nhất trong nhóm công trình chuyên biệt, và cũng là ngành hưởng lợi trực tiếp từ hai khối việc lớn của giai đoạn tới là đường bộ cao tốc và đường sắt tốc độ cao. Trường Đại học Văn Lang mở chương trình từ tháng 8/2026 đi thẳng vào hướng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư hiện trường

Xem chi tiết →
RCI

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng là ngành lo phần hạ tầng kỹ thuật của một khu dân cư hay một đô thị: san nền, đường nội bộ, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng và tuyến kỹ thuật ngầm. Mã ngành là 580210 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành này là một trong những cửa vào lĩnh vực xây dựng có điểm chuẩn thấp nhất: năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM lấy 17,50 điểm cho chương trình chuẩn và 16,00 điểm cho chương trình định hướng quốc tế. Điểm thấp ở đây phản ánh số người đăng ký, không phản ánh nhu cầu tuyển dụng.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư

Xem chi tiết →
RIC

Địa kỹ thuật xây dựng

Địa kỹ thuật xây dựng là ngành lo phần đất và nền dưới công trình: khảo sát địa chất, tính sức chịu tải, thiết kế móng, xử lý nền yếu, chống sạt trượt và quan trắc lún. Mã ngành là 7580211 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT; từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT đổi tên ngành thành Địa kỹ thuật, mã 580211. Tính tới tháng 8/2026, trường duy nhất kiểm được ở trang chính thức là Trường Đại học Mỏ - Địa chất, tuyển 50 chỉ tiêu, học 4,5 năm với 157 tín chỉ. Ngành hẹp tới mức này thì việc biết trước danh sách trường quan trọng hơn mọi lời giới thiệu.

A00A01C01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư khảo sát

Xem chi tiết →
IRC

Kỹ thuật tài nguyên nước

Kỹ thuật tài nguyên nước là ngành quản lý nguồn nước: tính cân bằng nước cho một lưu vực, quy hoạch tưới tiêu, vận hành hồ chứa, dự báo lũ và hạn, phân bổ nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp. Mã ngành là 580212 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Ngành khác Kỹ thuật xây dựng công trình thủy mã 7580202 ở chỗ trọng tâm là nguồn nước chứ không phải kết cấu công trình. Trường Đại học Mỏ - Địa chất xét cả tổ hợp C04 gồm Ngữ văn, Toán, Địa lý, nên đây là ngành kỹ thuật hiếm hoi mở cửa cho học sinh mạnh môn Địa.

A00A01C04

Khởi điểm: 7–11 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư

Xem chi tiết →
RIC

Kỹ thuật cấp thoát nước

Kỹ thuật cấp thoát nước là ngành lo đường đi của nước trong đô thị và trong nhà: nhà máy nước, mạng ống cấp nước, trạm bơm, hệ thống thoát nước mưa và nước thải, nhà máy xử lý nước thải. Mã ngành là 7580213 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 580201 Kỹ thuật xây dựng; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là ngành có tỷ lệ việc làm cao mà ít người đăng ký: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội công bố gần như toàn bộ sinh viên ngành này có việc làm và khoảng 30% làm việc ở nước ngoài, trong khi điểm chuẩn năm 2026 của ngành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội chỉ 17,10.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư

Xem chi tiết →
RCE

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng là ngành đại học mã 7510102, học cách thi công và giám sát công trình thật: đọc bản vẽ, tổ chức thi công, nghiệm thu, kiểm định chất lượng. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, nghiêng về hiện trường, khác mã 7580201 Kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực 758 vốn nặng phần thiết kế và tính toán kết cấu. Trường Đại học Trà Vinh đào tạo mã này 4,5 năm với 158 tín chỉ và đã đạt kiểm định ABET, mức kiểm định quốc tế mà rất ít chương trình xây dựng ở Việt Nam có. Em thích ra công trường hơn ngồi vẽ kết cấu thì mã 751 này hợp hơn mã 758.

A00A01C01

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RCI

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Công nghệ kỹ thuật xây dựng là ngành đại học mã 7510103, dạy phần kỹ thuật và thi công công trình theo hướng ứng dụng, rộng hơn mã 7510102 vốn chỉ khu trú vào công trình xây dựng. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, nên chương trình dành nhiều thời gian cho xưởng, phòng thí nghiệm và công trường hơn là cho tính toán thiết kế như mã 7580201 Kỹ thuật xây dựng bên lĩnh vực 758. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung tuyển mã này. Ngành hợp với em muốn ra trường làm được việc ngay ở công trường, chưa đặt mục tiêu làm thiết kế.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
IRC

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là ngành đại học mã 7510105, học cách làm ra và kiểm soát chất lượng những thứ cấu tạo nên công trình: xi măng, bê tông, gốm, thủy tinh, vật liệu mới. Đây là ngành hẹp nhưng có chỗ đứng rõ: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội cho biết nhu cầu tuyển khoảng 200 kỹ sư mỗi năm, và hơn 96% sinh viên tốt nghiệp năm 2019 có việc trong vòng một năm. Chương trình tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội kéo dài 5 năm và cấp bằng kỹ sư trình độ bậc 7, dài hơn phần lớn ngành đại học khác. Em thích hóa học và vật liệu hơn là thích công trường thì đây là lối vào ngành xây dựng hợp hơn các mã thi công.

A00A01D07

Khởi điểm: 9–13 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là ngành đại học mã 7510301, học cách thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống điện: tủ điện, trạm biến áp, hệ thống điện tòa nhà và nhà máy, điện năng lượng tái tạo. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, nghiêng về lắp đặt và vận hành thiết bị thật, khác mã 7520201 Kỹ thuật điện thuộc lĩnh vực 752 vốn nặng phần tính toán hệ thống và thiết kế lưới. Đây cũng là một trong những ngành đông chỗ nhất khối kỹ thuật: riêng Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 420 chỉ tiêu cho mã này năm 2026.

A00A01X06

Khởi điểm: 9–14 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RIC

Công nghệ dầu khí và khai thác dầu

Công nghệ dầu khí và khai thác dầu là ngành đại học mã 7510701, học cách khoan, khai thác và xử lý dầu khí: cấu trúc vỉa, công nghệ khoan, vận hành giàn và tối ưu sản lượng. Đây là ngành rất hẹp — đối chiếu tháng 8/2026, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng tuyển mã này với 60 chỉ tiêu. Em quan tâm dầu khí nhưng không đỗ, hoặc muốn đường rộng hơn, thì mã 7520604 Kỹ thuật dầu khí bên lĩnh vực 752 là lựa chọn gần nhất, nghiêng về thiết kế và mô phỏng vỉa hơn là vận hành. Ngành đòi chấp nhận làm việc xa nhà dài ngày, kể cả ngoài giàn khoan trên biển.

A00A01B00

Khởi điểm: 12–20 triệu/tháng

Xem chi tiết →
RAI

Công nghệ kỹ thuật in

Công nghệ kỹ thuật in là ngành đại học mã 7510801, học toàn bộ chuỗi làm ra ấn phẩm và bao bì: chế bản, quản lý màu, vật liệu in, vận hành máy in và gia công sau in. Đây là ngành rất hiếm ở bậc đại học — đối chiếu tháng 8/2026, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tên cũ là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, đào tạo ngành này tại Khoa In và Truyền thông. Mã song sinh là 7520137 Kỹ thuật in bên lĩnh vực 752, đào tạo tại Đại học Bách khoa Hà Nội, nghiêng về kỹ thuật và nghiên cứu hơn. Ngành gắn với ngành bao bì đang lớn nhanh chứ không chỉ với sách báo như tên gọi khiến nhiều người tưởng.

A00A01D01

Khởi điểm: 8–12 triệu/tháng

Xem chi tiết →

Chưa biết chọn ngành nào?

Làm bài trắc nghiệm RIASEC 5 phút để nhận gợi ý ngành phù hợp với bạn.

Làm trắc nghiệm ngay