Công nghệ truyền thông
Công nghệ truyền thông là ngành đứng giữa nội dung và công cụ: sản xuất sản phẩm truyền thông số, vận hành nền tảng phát nội dung, rồi đo hiệu quả bằng số liệu. Mã ngành là 320106 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là mã rộng nhất nhóm truyền thông về số trường đào tạo, nhưng cũng là mã mà mỗi trường hiểu một kiểu: có nơi dạy nghiêng về thiết kế và làm phim, có nơi nghiêng về kinh doanh sản phẩm truyền thông, có nơi ghép cả thiết kế game. Đọc chương trình từng trường trước khi đặt nguyện vọng, đừng chỉ đọc tên ngành.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Thích cả phần sáng tạo lẫn phần công cụ, phần mềm
- Đọc được số liệu và rút ra kết luận
- Học nhanh công cụ mới, vì nền tảng đổi liên tục
- Làm việc nhóm được với người làm nội dung và người làm kỹ thuật
- Chịu được deadline dồn
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 8–13 triệu/tháng
Có kinh nghiệm: 20–35 triệu/tháng (3–5 năm)
Ước lượng theo mặt bằng nhân sự nội dung số 2025–2026, chưa có báo cáo lương riêng cho mã ngành 7320106. Người biết cả sản xuất lẫn đo lường hiệu quả trả cao hơn người chỉ làm một mảng.
Học những gì
- •Lý thuyết truyền thông và hành vi người dùng
- •Sản xuất nội dung số: quay, dựng, âm thanh, đồ họa động
- •Thiết kế truyền thông thị giác
- •Quản trị kênh và nền tảng phân phối nội dung
- •Phân tích dữ liệu người xem, đo lường hiệu quả chiến dịch
- •Kinh doanh và marketing sản phẩm truyền thông
- •Bản quyền, sở hữu trí tuệ và đạo đức nghề truyền thông
Thời gian đào tạo: Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng công bố 4 năm với 8 học kỳ và 126 tín chỉ, cấp bằng cử nhân.
Ra trường làm gì
- •Chuyên viên sản xuất nội dung số cho doanh nghiệp, cơ quan
- •Chuyên viên quản trị kênh và nền tảng nội dung
- •Chuyên viên phân tích dữ liệu truyền thông, đo lường chiến dịch
- •Nhà sản xuất chương trình, phim ngắn, nội dung quảng cáo
- •Chuyên viên thiết kế truyền thông thị giác, đồ họa động
- •Chuyên viên kinh doanh quảng cáo, phát triển sản phẩm truyền thông
- •Biên tập viên nội dung số tại cơ quan báo chí, nhà xuất bản
Trường đào tạo tiêu biểu
- •Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQG Hà Nội
- •ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - HànĐà Nẵng
- •ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH)TP. Hồ Chí Minh
- •ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)TP. Hồ Chí Minh
- •ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF)
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Triển vọng nghề nghiệp
Mọi tổ chức đều đang chuyển nội dung lên nền tảng số, và phần đo lường hiệu quả là chỗ doanh nghiệp chịu trả tiền nhất vì nó gắn thẳng với ngân sách quảng cáo, nên người làm được cả hai đầu có giá hơn người chỉ biết dựng phim hoặc chỉ biết đọc báo cáo. Mặt trái có hai điều. Công cụ và nền tảng đổi rất nhanh, ai ngừng học vài năm là tụt lại; rủi ro chính của nghề này là lạc hậu chứ không phải thiếu việc. Và vì mã 7320106 có mặt ở khá nhiều trường với nội dung mỗi nơi một kiểu, tấm bằng không nói lên em học được gì, nên hồ sơ sản phẩm mới là thứ nhà tuyển dụng xem. Bắt đầu làm sản phẩm thật từ năm hai, đừng đợi tới lúc tốt nghiệp.
Công nghệ truyền thông 7320106 và Truyền thông đa phương tiện 7320104 khác nhau ở đâu
| Mục so sánh | Công nghệ truyền thông (7320106) | Truyền thông đa phương tiện (7320104) |
|---|---|---|
| Trọng tâm | Sản xuất nội dung, vận hành nền tảng và đo lường hiệu quả | Sản xuất nội dung và sản phẩm đa phương tiện |
| Phần dữ liệu và đo lường | Có, là một mảng riêng của chương trình | Nhẹ hoặc không có, tùy trường |
| Phần kinh doanh sản phẩm truyền thông | Có ở nhiều trường | Ít gặp |
| Vị trí đầu ra tiêu biểu | Chuyên viên quản trị kênh, phân tích dữ liệu truyền thông | Chuyên viên nội dung, thiết kế, dựng phim, báo đa phương tiện |
| Số trường đào tạo mùa 2026 | Khoảng 8 trường, cả ba miền | Nhiều hơn, có ở phần lớn trường có khối truyền thông |
Đối chiếu trang tuyển sinh của từng trường, tháng 8/2026. Mã ngành theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Ranh giới giữa hai mã do từng trường tự đặt trong chương trình đào tạo, nên phải đọc khung chương trình chứ không chỉ đọc tên ngành.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành Công nghệ truyền thông học những gì?
- Ngành Công nghệ truyền thông học lý thuyết truyền thông và hành vi người dùng, sản xuất nội dung số gồm quay, dựng, âm thanh và đồ họa động, thiết kế truyền thông thị giác, quản trị kênh phân phối nội dung, phân tích dữ liệu người xem, cộng phần kinh doanh sản phẩm truyền thông. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn công bố chương trình 126 tín chỉ trong 4 năm.
- Công nghệ truyền thông khác Truyền thông đa phương tiện thế nào?
- Truyền thông đa phương tiện mã 7320104 nghiêng về làm ra sản phẩm: viết nội dung, thiết kế, dựng phim, làm báo đa phương tiện. Công nghệ truyền thông mã 7320106 giữ phần sản xuất đó nhưng thêm mảng vận hành nền tảng và đo lường hiệu quả bằng số liệu, nên có phần dữ liệu và kinh doanh sản phẩm truyền thông mà mã 7320104 không dạy sâu. Ranh giới giữa hai mã mờ hơn ở trường tư, rõ hơn ở trường công.
- Trường nào đào tạo ngành Công nghệ truyền thông?
- Đối chiếu mùa tuyển sinh 2026, mã 7320106 có ở khoảng tám trường trải cả ba miền, trong đó Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội ở phía Bắc, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn thuộc Đại học Đà Nẵng ở miền Trung, cùng Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM và Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM ở phía Nam. Đây là mã có nhiều trường nhất trong nhóm ngành truyền thông mới mở.
- Ngành Công nghệ truyền thông thi khối nào?
- Tổ hợp khác nhau rất nhiều theo từng trường vì mỗi nơi đặt ngành ở một khối khác nhau. Đại học Kinh tế TP.HCM xét A00, A01, D01, D07, D09 và V00. Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội xét A00, A01, D01, D07, D10 cùng một số tổ hợp kết hợp. Trường Đại học Công nghệ TP.HCM xét C03, D01 và tổ hợp kết hợp. Phải mở đề án tuyển sinh của trường mình nhắm tới mới có con số chính xác.
- Học Công nghệ truyền thông ra trường làm gì?
- Vị trí phổ biến nhất là chuyên viên sản xuất nội dung số và chuyên viên quản trị kênh cho doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc công ty truyền thông. Ngoài ra còn chuyên viên phân tích dữ liệu truyền thông và đo lường chiến dịch, nhà sản xuất chương trình và nội dung quảng cáo, chuyên viên thiết kế truyền thông thị giác, chuyên viên kinh doanh quảng cáo, biên tập viên nội dung số.
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, mã 7320106
- Đối chiếu nhóm nghề O*NET 27-3031.00 Public Relations Specialists và 13-1161.00 Market Research Analysts
- https://vku.udn.vn/dao-tao/communication-technology-bachelor-2/
- https://sis.vnu.edu.vn/chi-tiet-tin/Thong-bao-ve-viec-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026_1052.html
- https://www.uef.edu.vn/nganh/nganh-cong-nghe-truyen-thong-3741
- https://diemthi.tuyensinh247.com/nganh-dao-tao/cong-nghe-truyen-thong-521.html
- https://www.vlu.edu.vn/en/dynamic/major-admission