Khối A01 gồm môn gì, xét ngành nào
Toán, Vật lí, Ngoại ngữ 1. Trong danh mục 369 ngành của chúng tôi, 201 ngành thường xét bằng tổ hợp này.
Ba môn của khối
- 1.Toán
- 2.Vật lí
- 3.Ngoại ngữ 1
Lớp 10 phải chọn môn nào
Trong bốn môn lựa chọn của chương trình 2018, tổ hợp môn của em phải có: Vật lí.
Còn lại Toán và Ngoại ngữ 1 thì mọi học sinh đều học, không phải chọn.
Khối A01 mở ra ngành nào
201 ngành, chia theo lĩnh vực đào tạo của Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT
Kỹ thuật · 31 ngành
- Công nghệ kỹ thuật hạt nhân ·
- Cơ điện tử (Tự động hóa - Robotics) ·
- Cơ kỹ thuật ·
- Kỹ thuật công nghiệp ·
- Kỹ thuật cơ khí ·
- Kỹ thuật cơ khí động lực ·
- Kỹ thuật dầu khí ·
- Kỹ thuật dệt ·
- Kỹ thuật địa vật lý ·
- Kỹ thuật điện - điện tử ·
- Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Vi mạch bán dẫn) ·
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ·
- Kỹ thuật hàng hải ·
- Kỹ thuật hàng không ·
- Kỹ thuật hạt nhân ·
- Kỹ thuật hệ thống công nghiệp ·
- Kỹ thuật in ·
- Kỹ thuật không gian ·
- Kỹ thuật mỏ ·
- Kỹ thuật môi trường ·
- Kỹ thuật nhiệt ·
- Kỹ thuật ô tô ·
- Kỹ thuật rađa - dẫn đường ·
- Kỹ thuật tàu thủy ·
- Kỹ thuật thăm dò và khảo sát ·
- Kỹ thuật trắc địa - bản đồ ·
- Kỹ thuật tuyển khoáng ·
- Kỹ thuật vật liệu ·
- Kỹ thuật vật liệu kim loại ·
- Kỹ thuật y sinh ·
- Vật lý kỹ thuật
Kinh doanh và quản lý · 20 ngành
- Bảo hiểm ·
- Bất động sản ·
- Công nghệ tài chính (Fintech) ·
- Hệ thống thông tin quản lý ·
- Kế toán - Kiểm toán ·
- Khoa học quản lý ·
- Kinh doanh nông nghiệp ·
- Kinh doanh quốc tế ·
- Kinh doanh thời trang và dệt may ·
- Kinh doanh thương mại ·
- Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng ·
- Marketing ·
- Quan hệ lao động ·
- Quản lý công ·
- Quản lý dự án ·
- Quản trị kinh doanh ·
- Quản trị nhân lực ·
- Quản trị văn phòng ·
- Tài chính – Ngân hàng ·
- Thương mại điện tử
Công nghệ kỹ thuật · 19 ngành
- Bảo dưỡng công nghiệp ·
- Công nghệ chế tạo máy ·
- Công nghệ dầu khí và khai thác dầu ·
- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng ·
- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ·
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí ·
- Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông ·
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử ·
- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ·
- Công nghệ kỹ thuật hóa học ·
- Công nghệ kỹ thuật in ·
- Công nghệ kỹ thuật nhiệt ·
- Công nghệ kỹ thuật ô tô ·
- Công nghệ kỹ thuật tàu thủy ·
- Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng ·
- Công nghệ kỹ thuật xây dựng ·
- Công nghệ vật liệu ·
- Kinh tế công nghiệp ·
- Quản lý công nghiệp
Khoa học xã hội và hành vi · 18 ngành
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên · 16 ngành
- Công nghệ giáo dục ·
- Giáo dục học ·
- Quản lý giáo dục ·
- Sư phạm (Giáo viên) ·
- Sư phạm Công nghệ ·
- Sư phạm Khoa học tự nhiên ·
- Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp ·
- Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp ·
- Sư phạm Tiếng Anh ·
- Sư phạm Tiếng Đức ·
- Sư phạm Tiếng Hàn Quốc ·
- Sư phạm Tiếng Nhật ·
- Sư phạm Tiếng Trung Quốc ·
- Sư phạm Tin học ·
- Sư phạm Toán học ·
- Sư phạm Vật lý
Kiến trúc và xây dựng · 14 ngành
- Địa kỹ thuật xây dựng ·
- Đô thị học ·
- Kiến trúc ·
- Kiến trúc đô thị ·
- Kỹ thuật cấp thoát nước ·
- Kỹ thuật cơ sở hạ tầng ·
- Kỹ thuật tài nguyên nước ·
- Kỹ thuật xây dựng ·
- Kỹ thuật xây dựng công trình biển ·
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông ·
- Kỹ thuật xây dựng công trình thủy ·
- Quản lý đô thị và công trình ·
- Quản lý xây dựng ·
- Quy hoạch vùng và đô thị
Khoa học tự nhiên · 12 ngành
Lĩnh vực khác · 10 ngành
Máy tính và công nghệ thông tin · 10 ngành
Nhân văn · 9 ngành
Sản xuất và chế biến · 9 ngành
Báo chí và thông tin · 8 ngành
Toán và thống kê · 7 ngành
Dịch vụ vận tải · 4 ngành
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân · 4 ngành
Môi trường và bảo vệ môi trường · 3 ngành
Pháp luật · 3 ngành
Nông, lâm nghiệp và thủy sản · 2 ngành
Khoa học sự sống · 1 ngành
Sức khỏe · 1 ngành
Đổi ý thì khối nào gần nhất
Những khối dưới đây chia chung nhiều ngành nhất với A01, nên đổi sang chúng là giữ lại được phần lớn cửa đã mở.
Đọc thêm trước khi chọn môn
Mười ba trường mở được đề án. Đặt A01 cạnh D01 trong cùng một trường thì biết trường ấy có dùng tới Vật lí của em không.
Trường nào xét khối A01, và trường nào dùng tới Vật lí →Chọn Vật lí là có sẵn A01 với 200 ngành. Bài đo xem C01 thêm được gì so với A01, và đổi lại bằng bảng điểm nào.
Khối C01: vừa khá Ngữ văn vừa chọn Vật lí thì thi gì →Rộng gần bằng A00 mà giá ở lớp 10 rẻ đúng một nửa — và là khối kỹ thuật duy nhất có ô để tấm IELTS được tính vào điểm.
Khối A01: rộng thứ ba, chỉ cần chọn thêm một môn →172 ngành nhận cả hai khối, nên phần lớn trường hợp không phải chọn. Bài đo đúng 64 ngành còn lại — chỗ việc chọn mới thành ra quan trọng.
A00 hay A01: khác một môn, khác 64 ngành →D01 không đòi học thêm môn nào, A01 đòi một môn cho Vật lí. Môn ấy mua 63 ngành kỹ thuật, mà không đóng cửa D01 lại.
A01 hay D01: giữ Vật lí thì được gì →Ô Vật lí mà A01 đòi còn mở thêm năm khối nữa. Bài đo xem năm khối ấy mang thêm được gì.
Chọn Vật lí thì được sáu khối, không phải một →Có 30 ngành không hỏi các em thi khối nào. Đáng đọc nếu tổ hợp không phải đường của em.
Không thi tổ hợp nào thì học được ngành gì →Quy chế 2026 cấm trường chia chỉ tiêu theo tổ hợp, nên lời khuyên "chọn tổ hợp điểm chuẩn thấp" mất chỗ dựa. Và chứng chỉ ngoại ngữ chỉ dùng được khi tổ hợp có ô ngoại ngữ.
Tổ hợp xét tuyển có luật gì: bốn điều nên biết →42 trong 107 khối có ô ngoại ngữ để đặt chứng chỉ vào. Khối không có môn đó thì mấy năm luyện thi không được tính vào điểm xét.
Có chứng chỉ IELTS thì khối nào dùng được →Chưa chọn môn nào em đã có 247 ngành. Bài đo xem ô đầu tiên dành cho môn nào thì mở thêm được nhiều cửa nhất.
Môn lựa chọn đầu tiên nên là môn nào →Khi nào bảng này không đúng
Trường em nhắm có thể dùng tổ hợp riêng, hoặc bỏ tổ hợp này ở mùa tuyển sinh mới. Bảng ở đây là quy ước chung, còn quyết định cuối cùng nằm trong đề án tuyển sinh của chính trường đó — chốt nguyện vọng thì mở đề án ra đối chiếu.
Số ngành đếm trong danh mục của chúng tôi, không phải của cả nước. Rà gần nhất ngày 3/9/2026.