Kinh tế phát triển
Kinh tế phát triển là ngành học về vì sao một vùng, một quốc gia giàu lên hay đứng yên, và chính sách nào làm thay đổi điều đó: giảm nghèo, việc làm, đô thị hóa, bất bình đẳng, phát triển bền vững. Mã ngành là 310105 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Đây là ngành thiên về đo lường và đánh giá — sinh viên học kinh tế lượng và phân tích dữ liệu khá nặng, chứ chuyện chính sách ở đây phải nói được bằng số.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Thích tìm nguyên nhân đằng sau một con số vùng miền
- Học được kinh tế lượng và thống kê, không né phần toán
- Viết báo cáo dài mạch lạc và trình bày được trước hội đồng
- Sẵn sàng đi khảo sát thực địa, phỏng vấn hộ dân
- Kiên nhẫn với công việc mà kết quả đo được sau nhiều năm
- Tiếng Anh đủ để đọc báo cáo của tổ chức quốc tế
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: Vào biên chế cơ quan nhà nước hoặc viện nghiên cứu công lập thì xếp lương loại A1 bậc 1 hệ số 2,34, khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm cán bộ chương trình cho tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ thì 12–18 triệu đồng/tháng
Có kinh nghiệm: 18–30 triệu đồng/tháng ở vị trí quản lý chương trình, chuyên gia đánh giá dự án; làm tư vấn theo hợp đồng cho tổ chức quốc tế thì tính theo ngày công
Con số khu vực nhà nước tính từ hệ số lương công chức, viên chức loại A1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP nhân mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026, chưa gồm phụ cấp. Chưa có báo cáo lương riêng cho mã ngành 7310105; dải khu vực phi chính phủ và tổ chức quốc tế là ước lượng theo mặt bằng tuyển dụng 2025–2026.
Học những gì
- •Kinh tế phát triển và các mô hình tăng trưởng
- •Kinh tế lượng, thống kê kinh tế và phân tích dữ liệu
- •Phân tích chính sách công và đánh giá tác động chính sách
- •Kinh tế công cộng, phân phối thu nhập và giảm nghèo
- •Kinh tế vùng, quy hoạch và đô thị hóa
- •Kinh tế môi trường và phát triển bền vững
- •Lập và thẩm định dự án phát triển
- •Phương pháp điều tra, khảo sát và xử lý số liệu thực địa
Ra trường làm gì
- •Chuyên viên phân tích và đánh giá chính sách tại cơ quan nhà nước
- •Cán bộ chương trình tại tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ
- •Chuyên viên sở kế hoạch và đầu tư, phòng kinh tế địa phương
- •Nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu kinh tế – xã hội
- •Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh tế trong doanh nghiệp
- •Chuyên viên giám sát và đánh giá dự án (M&E)
- •Giảng viên đại học sau khi học tiếp cao học
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Kinh tế Quốc dânHà Nội
- •Học viện Chính sách và Phát triểnHà Nội
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Triển vọng nghề nghiệp
Việc đánh giá tác động chính sách và giám sát chương trình phát triển ngày càng được đòi hỏi bằng bằng chứng định lượng, và đó đúng là thứ ngành này dạy, nên bộ kỹ năng kinh tế lượng cộng khảo sát thực địa vẫn có chỗ đứng riêng. Mặt trái có ba điều. Một là ngành hẹp và mới chỉ đối chiếu được hai cơ sở đào tạo, cả hai đều ở Hà Nội. Hai là nhóm việc hấp dẫn nhất — tổ chức quốc tế và phi chính phủ — chạy theo chu kỳ tài trợ, hợp đồng thường ngắn hạn theo dự án chứ không ổn định như hình dung. Ba là ở khu vực công, kết quả công việc hiện ra rất chậm và mức lương khởi điểm theo ngạch thấp, nên ai cần thu nhập nhanh thì nên cân nhắc Kinh tế đầu tư hoặc Tài chính – Ngân hàng.
Kinh tế phát triển (7310105) đứng ở đâu so với các mã kinh tế gần nó
| Mã ngành | Trục chính của chương trình | Điểm trúng tuyển 2026 tại ĐH Kinh tế Quốc dân |
|---|---|---|
| 7310101 Kinh tế | Nền tảng vi mô, vĩ mô, kinh tế lượng rồi mới rẽ nhánh | 26,64 |
| 7310105 Kinh tế phát triển | Tăng trưởng, giảm nghèo, kinh tế vùng, đánh giá tác động chính sách | 26,79 |
| 7310104 Kinh tế đầu tư | Lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư | 27,56 |
| 7310107 Thống kê kinh tế | Thu thập, xử lý và phân tích số liệu kinh tế | 27,29 |
Điểm trúng tuyển năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân, thang 30, quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển. Ở cơ sở khác, khoảng cách giữa các mã này có thể khác hẳn: tại Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026, Kinh tế phát triển lấy 21,33 còn Kinh tế đầu tư chỉ 19,30.
Câu hỏi thường gặp
- Trường nào đào tạo ngành Kinh tế phát triển, điểm chuẩn 2026 bao nhiêu?
- Tính tới tháng 8/2026, hai cơ sở công bố điểm trúng tuyển mã 7310105 trên trang chính thức của mình: Đại học Kinh tế Quốc dân là 26,79 và Học viện Chính sách và Phát triển là 21,33, cùng quy về thang 30. Một số trang tổng hợp còn nêu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội; hai nơi này chưa đối chiếu được ở trang chính thức nên hãy hỏi thẳng phòng tuyển sinh của trường trước khi đặt nguyện vọng.
- Kinh tế phát triển khác Kinh tế học thế nào?
- Kinh tế học mã 7310101 dạy nền tảng chung: vi mô, vĩ mô, kinh tế lượng, rồi mới rẽ nhánh. Kinh tế phát triển mã 7310105 lấy đúng một câu hỏi làm trục — vì sao một nền kinh tế hoặc một vùng phát triển được hay không — nên học sâu vào mô hình tăng trưởng, giảm nghèo, bất bình đẳng, kinh tế vùng và đánh giá tác động chính sách. Ở Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026, Kinh tế học lấy 26,64 còn Kinh tế phát triển lấy 26,79, tức gần như ngang nhau.
- Học Kinh tế phát triển ra trường làm gì?
- Hai nhóm việc rõ nhất là chuyên viên phân tích và đánh giá chính sách trong cơ quan nhà nước, và cán bộ chương trình tại tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ. Ngoài ra còn nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu kinh tế – xã hội, chuyên viên giám sát và đánh giá dự án, và chuyên viên phân tích dữ liệu kinh tế trong doanh nghiệp — phần kinh tế lượng học trong trường dùng được thẳng cho nhóm việc cuối này.
- Ngành Kinh tế phát triển có phải học nhiều toán không?
- Có. Kinh tế lượng, thống kê kinh tế và phân tích dữ liệu là phần xương sống của ngành, vì đánh giá tác động chính sách phải đo được bằng số chứ không thể nói suông. Nếu em ngại toán và chỉ thích phần lập luận chính sách bằng lời thì cân nhắc Chính trị học hoặc Quản lý nhà nước; còn nếu thích cả toán lẫn chính sách thì đây đúng là chỗ của em.
Ngành liên quan
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, mã 7310105
- Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân
- Thông báo V/v điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy Khóa 17 năm 2026 của Học viện Chính sách và Phát triển
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP — bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP — mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026
- Đối chiếu nhóm nghề O*NET 19-3011.00 Economists
- https://neu.edu.vn/thong-bao-diem-chuan-trung-tuyen-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-cua-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan/
- https://tuyensinh.apd.edu.vn/thong-bao-diem-trung-tuyen-dai-hoc-he-chinh-quy-khoa-17-nam-2026/
- https://courses.neu.edu.vn/major/kinh-te-phat-trien-7310105