Khối thi gồm những môn nào

110 tổ hợp xét tuyển đang được dùng trong danh mục 369 ngành của chúng tôi. Bấm vào một khối để xem nó mở ra ngành nào, và lớp 10 phải chọn môn nào mới đi được.

Đây là quy ước chung. Mã tổ hợp dùng cho xét điểm thi tốt nghiệp và học bạ là mã do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, nhưng mỗi trường chọn lấy mã nào là việc của trường, và công bố lại hằng năm. Với các phương thức xét tuyển khác, trường còn được tự đặt mã riêng không nằm trong bảng này. Chốt nguyện vọng thì mở đề án tuyển sinh của đúng trường em nhắm ra đối chiếu.

Khối A — Toán làm gốc

7 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét · 5 mã nữa của nhóm nằm ở bảng không ngành nào xét

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
A00Toán, Vật lí, Hoá học209 ngành
A01Toán, Vật lí, Ngoại ngữ 1201 ngành
A02Toán, Vật lí, Sinh học41 ngành
A03Toán, Vật lí, Lịch sử3 ngành
A04Toán, Vật lí, Địa lí10 ngành
A07Toán, Lịch sử, Địa lí7 ngành
A10Toán, Vật lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật2 ngành

Khối B — có Sinh học

5 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét · 1 mã nữa của nhóm nằm ở bảng không ngành nào xét

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
B00Toán, Hoá học, Sinh học77 ngành
B02Toán, Sinh học, Địa lí1 ngành
B03Toán, Sinh học, Ngữ văn32 ngành
B04Toán, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật2 ngành
B08Toán, Sinh học, Ngoại ngữ 125 ngành

Khối C — có Ngữ văn

13 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét · 4 mã nữa của nhóm nằm ở bảng không ngành nào xét

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí91 ngành
C01Ngữ văn, Toán, Vật lí92 ngành
C02Ngữ văn, Toán, Hoá học53 ngành
C03Ngữ văn, Toán, Lịch sử60 ngành
C04Ngữ văn, Toán, Địa lí55 ngành
C07Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử3 ngành
C08Ngữ văn, Hoá học, Sinh học4 ngành
C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử7 ngành
C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí1 ngành
C14Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật17 ngành
C17Ngữ văn, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật1 ngành
C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật16 ngành
C20Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật3 ngành

Khối D — có Ngoại ngữ

28 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét

Ba nhóm mã ở đây chỉ khác nhau ở thứ tiếng, và bảng ghi rõ trong ngoặc. Những mã còn lại để chung là “Ngoại ngữ 1” vì nguồn của chúng tôi không nói chúng chỉ nhận tiếng Anh — bài riêng về nhóm này nói kỹ hơn.

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
D01Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh)212 ngành
D02Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Nga)3 ngành
D03Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Pháp)10 ngành
D04Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Trung)7 ngành
D05Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Đức)3 ngành
D06Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1 (tiếng Nhật)5 ngành
D07Toán, Hoá học, Ngoại ngữ 1143 ngành
D08Toán, Sinh học, Ngoại ngữ 118 ngành
D09Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ 118 ngành
D10Toán, Địa lí, Ngoại ngữ 130 ngành
D11Ngữ văn, Vật lí, Ngoại ngữ 11 ngành
D12Ngữ văn, Hoá học, Ngoại ngữ 11 ngành
D13Ngữ văn, Sinh học, Ngoại ngữ 12 ngành
D14Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh)71 ngành
D15Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh)62 ngành
D19Toán, Địa lí, Ngoại ngữ 12 ngành
D20Toán, Địa lí, Ngoại ngữ 11 ngành
D37Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ 11 ngành
D39Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ 12 ngành
D40Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ 11 ngành
D42Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ 1 (tiếng Nga)1 ngành
D44Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ 1 (tiếng Pháp)2 ngành
D45Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ 1 (tiếng Trung)2 ngành
D62Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ 1 (tiếng Nga)1 ngành
D64Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ 1 (tiếng Pháp)2 ngành
D65Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ 1 (tiếng Trung)2 ngành
D66Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngoại ngữ 17 ngành
D84Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngoại ngữ 11 ngành

Tổ hợp có môn mới: Tin học, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật

26 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
K01Toán, Ngoại ngữ 1, Tin học6 ngành
X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật32 ngành
X02Toán, Ngữ văn, Tin học9 ngành
X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ4 ngành
X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ9 ngành
X05Toán, Vật lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật4 ngành
X06Toán, Vật lí, Tin học48 ngành
X07Toán, Vật lí, Công nghệ34 ngành
X08Toán, Vật lí, Công nghệ1 ngành
X10Toán, Hoá học, Tin học3 ngành
X11Toán, Hoá học, Công nghệ5 ngành
X12Toán, Hoá học, Công nghệ11 ngành
X14Toán, Sinh học, Tin học10 ngành
X15Toán, Sinh học, Công nghệ2 ngành
X16Toán, Sinh học, Công nghệ4 ngành
X21Toán, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật3 ngành
X25Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngoại ngữ 115 ngành
X26Toán, Ngoại ngữ 1, Tin học17 ngành
X27Toán, Ngoại ngữ 1, Công nghệ5 ngành
X28Toán, Ngoại ngữ 1, Công nghệ1 ngành
X53Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học4 ngành
X55Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ4 ngành
X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật28 ngành
X74Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật21 ngành
X78Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngoại ngữ 114 ngành
X79Ngữ văn, Ngoại ngữ 1, Tin học2 ngành

Khối năng khiếu — có bài thi riêng do trường tổ chức

31 tổ hợp trong nhóm này có ngành xét

Danh sách tổ hợp xét tuyển, các môn của từng tổ hợp và số ngành trong danh mục nhận tổ hợp đó
Các mônNgành nhận
H00Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức14 ngành
H01Toán, Ngữ văn và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức5 ngành
H02Toán và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức2 ngành
H04Toán, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức5 ngành
H06Ngữ văn, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức4 ngành
H07Toán và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức7 ngành
M00Ngữ văn, Toán và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức3 ngành
M01Ngữ văn, Lịch sử và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
M09Toán và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
M11Ngữ văn, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
N00Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức10 ngành
N01Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức9 ngành
N03Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
N06Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
S00Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức16 ngành
S01Toán và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức16 ngành
T00Toán, Sinh học và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức3 ngành
T01Toán, Ngữ văn và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức3 ngành
T02Ngữ văn, Sinh học và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức3 ngành
T03Ngữ văn, Địa lí và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức2 ngành
T05Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức2 ngành
T08Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
T11Toán và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức2 ngành
T12Ngữ văn và hai bài thi năng khiếu do trường tổ chức2 ngành
V00Toán, Vật lí và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức15 ngành
V01Toán, Ngữ văn và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức6 ngành
V02Toán, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức5 ngành
V03Toán, Hoá học và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
V06Toán, Địa lí và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
V10Toán, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành
V11Toán, Ngoại ngữ 1 và một bài thi năng khiếu do trường tổ chức1 ngành

10 tổ hợp không ngành nào trong danh mục xét

Chúng tôi biết rõ những mã này gồm môn gì, nhưng rà cả 369 ngành thì không ngành nào ghi chúng. Vẫn có trang riêng, vì em đang cân nhắc đúng bộ ba môn ấy thì cần biết nó dẫn đi đâu — và trang chỉ tiếp sang khối gần nhất theo môn.

Tổ hợp biết môn nhưng không ngành nào trong danh mục xét
Các môn
A05Toán, Hoá học, Lịch sử
A06Toán, Hoá học, Địa lí
A08Toán, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật
A09Toán, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật
A11Toán, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật
B01Toán, Sinh học, Lịch sử
C05Ngữ văn, Vật lí, Hoá học
C06Ngữ văn, Vật lí, Sinh học
C09Ngữ văn, Vật lí, Địa lí
C10Ngữ văn, Hoá học, Lịch sử

Con số 0 ở đây đo danh mục của chúng tôi, không đo cả nước. Trường nào công bố một trong những mã này thì đề án của trường ấy mới là văn bản có hiệu lực.

16 tổ hợp chúng tôi chưa tra được

Những mã này có xuất hiện trong danh mục ngành, nhưng chúng tôi chưa đủ căn cứ để nói chúng gồm môn gì — hoặc chưa nguồn nào ghi, hoặc hai nguồn ghi lệch nhau. Để trống là cố ý: đoán môn của một tổ hợp là bịa ra quy định. Mỗi mã dưới đây kèm luôn thứ đang thiếu, và chúng tôi đã tra tới đâu.

Mã tổ hợp chưa có trang riêng và lý do
Ngành nhậnVì sao chưa có
T063 ngànhToán, Địa lí, năng khiếu TDTT — mới một nguồn, mà Địa lí là môn lựa chọn. Trang tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm TDTT TP.HCM không dùng mã này
T152 ngànhmã của một trường thể dục thể thao, chưa nguồn nào ghi. Mở đề án trường đào tạo Giáo dục Thể chất để biết
D171 ngànhToán, Địa lí, tiếng Nga — mới một nguồn, mà Địa lí là môn lựa chọn
M061 ngànhNgữ văn, Toán, năng khiếu giáo dục mầm non — mới một nguồn ghi
M071 ngànhNgữ văn, Địa lí, năng khiếu — mới một nguồn, mà Địa lí là môn lựa chọn
M301 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội: ngành Giáo dục Mầm non ghi "Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện)" mà không kèm mã. Chưa trường nào trong danh sách của chúng tôi dùng mã M30
N101 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
N111 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
N121 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
N131 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
Q011 ngànhHAI NGUỒN GHI HAI NGHĨA KHÁC HẲN NHAU. ĐH Sư phạm TP.HCM dùng Q01 cho ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Toán cộng hai bài năng khiếu. Còn Cổng thông tin Chính phủ, mục chỉ tiêu tuyển sinh các trường quân đội 2026, ghi Q01 là mã BÀI THI đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội gồm năm môn: toán, văn, lý, hoá, sinh. Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH cho phép trường tự đặt mã ba ký tự với phương thức ngoài xét điểm thi THPT, nên cả hai đều hợp lệ — không bên nào sai, và cũng vì thế không chọn được bên nào
Q021 ngànhCùng cảnh Q01. ĐH Sư phạm TP.HCM: Ngữ văn cộng hai bài năng khiếu. Cổng thông tin Chính phủ: mã bài thi HSA gồm toán, văn, lý, hoá, sử. Không chọn bên nào
T101 ngànhba nguồn ghi ba kiểu: Toán–Lí, Ngữ văn–Lịch sử (ĐH Sư phạm TDTT TP.HCM), hoặc trùng T04. Không chọn bên nào
V121 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
V131 ngànhNgày 3/9/2026 đã tra hai trường dạy ngành này: thông báo tuyển sinh 513/TB-ĐHSPNTTW của ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dùng N00, N01, N02, N03, H00, S00, R00; bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Sư phạm Hà Nội ghi tổ hợp bằng tên môn chứ không bằng mã. Không trường nào dùng mã này
Y091 ngànhNgữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ — bảng tuyển sinh 2026 của ĐH Nông Lâm, ĐH Huế ghi rõ, nhưng mới một nguồn

22 mã các trường đang dùng mà bảng này chưa có

Đọc đề án tuyển sinh 2026 của 18 trường, chúng tôi gặp 123 mã tổ hợp được dùng thật. Những mã dưới đây nằm ngoài bảng trên. Phần lớn là mã năng khiếu do trường tự quy định, và Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 4/5/2026 mục 2 cho phép đúng điều đó — nên chúng hợp lệ, chỉ là không nằm trong danh mục chung nào để chúng tôi chép về. Chúng tôi không đoán môn của chúng: chữ cái đầu có gợi ý nhóm, nhưng gợi ý không phải dữ kiện. Gặp một mã ở đây thì chỗ giải thích được nó là đề án của chính trường ấy.

Mã tổ hợp các trường đang dùng mà bảng khối thi chưa có
Trường dùngLượt ngành
H031 trường6 lượt
H051 trường5 lượt
M054 trường4 lượt
T103 trường4 lượt
T062 trường3 lượt
M072 trường2 lượt
T071 trường2 lượt
T151 trường2 lượt
D171 trường1 lượt
D291 trường1 lượt
M061 trường1 lượt
M301 trường1 lượt
N101 trường1 lượt
N111 trường1 lượt
N121 trường1 lượt
N131 trường1 lượt
T091 trường1 lượt
V121 trường1 lượt
V131 trường1 lượt
X131 trường1 lượt
X171 trường1 lượt
Y091 trường1 lượt

6 tổ hợp thuộc định dạng thi cũ

Khác với nhóm trên, những mã này chúng tôi biết rõ gồm gì — chỉ là thứ chúng gồm không còn nữa. Chúng dùng hai bài thi gộp Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội của định dạng thi trước năm 2025, mà chương trình 2018 đã tách thành từng môn riêng và kỳ thi tốt nghiệp cũng bỏ hai bài ấy. Nên đây không phải việc còn dang dở: tra thêm bao nhiêu nguồn nữa cũng không đổi.

Tổ hợp dùng bài thi gộp của định dạng thi trước 2025
Ngành nhậnPhần không còn tồn tại
H035 ngànhTrường Đại học Văn Lang ghi "Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ". Khoa học tự nhiên là MÔN THI GỘP của định dạng thi cũ — chương trình 2018 tách thành Vật lí, Hoá học, Sinh học riêng, nên không quy về ba môn phổ thông được. Chờ trường nói rõ môn nào
H054 ngànhcùng lý do H03, phần gộp là Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật)
A161 ngànhdùng bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội, không quy về ba môn được
C151 ngànhdùng bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội, không quy về ba môn được
D781 ngànhdùng bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội, không quy về ba môn được
M051 ngànhdùng bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội, không quy về ba môn được

Gặp một trong những mã này trong bảng cũ trôi trên mạng thì đừng dựa vào nó để chọn môn. Mở đề án tuyển sinh 2026 của trường em nhắm để xem trường ấy nay công bố mã nào.

Số này lấy ở đâu

  • Danh sách môn của từng tổ hợp đối chiếu từ hai nguồn tra cứu độc lập trở lên; tổ hợp nào hai nguồn ghi lệch nhau thì để trong danh sách chưa có trang.
  • Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 4/5/2026 cho biết Bộ Giáo dục và Đào tạo có ban hành danh mục mã tổ hợp chuẩn, nhưng đặt trên trang nghiệp vụ chỉ các trường đại học đăng nhập được. Bảng ở đây vì thế gom từ đề án của từng trường, không phải chép lại danh mục ấy.
  • Cùng văn bản đó ghi môn năng khiếu của mỗi tổ hợp là do từng trường quy định, nên cùng một mã có bài thi năng khiếu, hai trường có thể thi hai thứ khác nhau. Với các phương thức ngoài xét điểm thi tốt nghiệp, mã ba ký tự cũng do trường tự đặt — đó là lý do vài mã mang hai nghĩa ở hai nơi mà không bên nào sai.
  • Số ngành đếm trong danh mục 369 ngành của chúng tôi, không phải số ngành của cả nước. Phần lớn tổ hợp của mỗi ngành đã đối chiếu với đề án tuyển sinh do chính trường công bố.
  • Thứ tiếng ghi trong ngoặc ở nhóm D chép từ thông báo tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN, đọc ngày 2/9/2026. Mã nào nguồn không nói rõ thứ tiếng thì chúng tôi để chung là “Ngoại ngữ 1”.
  • Rà gần nhất ngày 3/9/2026.