S · Xã hộiA · Nghệ thuậtI · Nghiên cứuTrình độ: Đại học

Ngôn ngữ Khmer

Ngôn ngữ Khmer là ngành đào tạo người sử dụng thành thạo tiếng Khmer và hiểu văn hóa Khmer Nam Bộ: ngữ âm, chữ viết, văn học, tôn giáo, phong tục, cùng kỹ năng dịch thuật và truyền thông bằng tiếng Khmer. Mã ngành là 7220106 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Từ khóa tuyển sinh 2027, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT gộp ngành này vào mã 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam; đề án tuyển sinh 2026 vẫn ghi mã cũ. Đây là mã ngành ngôn ngữ dân tộc thiểu số duy nhất trong nhóm 722 mà chúng tôi đối chiếu được có trường đang tuyển sinh, và chương trình đó còn đạt kiểm định chất lượng quốc tế AUN-QA — điều hiếm với một ngành hẹp.

Mã ngành đào tạo:220109Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam· mã cũ 7220106 Ngôn ngữ Khmer

Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.

Tố chất phù hợp

  • Học ngoại ngữ nhanh, nhất là phần chữ viết khác hệ Latinh
  • Quan tâm tới văn hóa và tôn giáo Khmer Nam Bộ
  • Giao tiếp tốt, thích làm việc với cộng đồng
  • Kiên nhẫn với việc luyện phát âm và mặt chữ
  • Sẵn sàng làm việc ở địa bàn có đông đồng bào Khmer
  • Cẩn thận khi dịch, vì sai một chữ có thể chạm tới tín ngưỡng

Khối thi xét tuyển

Mức lương tham khảo

Mới ra trường: Vào biên chế cơ quan văn hóa, bảo tàng, thư viện, viện nghiên cứu công lập thì xếp lương viên chức loại A1, bậc 1 hệ số 2,34 — khoảng 5,92 triệu đồng/tháng chưa tính phụ cấp; làm ở doanh nghiệp, xuất bản, truyền thông thường 8–13 triệu đồng/tháng

Có kinh nghiệm: Trong ngạch thì lên bậc theo thâm niên; ngoài công lập, người có nghề trong biên tập, dịch thuật, tổ chức sự kiện văn hóa thường 15–25 triệu đồng/tháng

Con số khu vực nhà nước tính từ hệ số lương viên chức loại A1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP nhân mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026, chưa gồm phụ cấp. Chưa có báo cáo lương riêng cho các mã ngành nhóm 722; dải ngoài công lập là ước lượng theo mặt bằng tuyển dụng 2025–2026. Vị trí biên dịch, phiên dịch tiếng Khmer ít người làm nên mức trả theo việc thường cao hơn mặt bằng phiên dịch ngôn ngữ phổ biến.

Học những gì

  • Ngữ âm, chữ viết và ngữ pháp tiếng Khmer
  • Bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Khmer
  • Văn học Khmer và văn học Khmer Nam Bộ
  • Lịch sử, tôn giáo và phong tục của người Khmer
  • Lý thuyết và thực hành dịch thuật Khmer – Việt
  • Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa
  • Kỹ năng truyền thông, biên tập bằng tiếng Khmer
  • Thực tập tại cơ quan, đơn vị làm việc với cộng đồng Khmer

Ra trường làm gì

  • Biên dịch, phiên dịch tiếng Khmer
  • Phóng viên, biên tập viên chương trình tiếng Khmer của đài phát thanh, truyền hình
  • Cán bộ làm công tác dân tộc tại cơ quan nhà nước
  • Cán bộ dự án cộng đồng tại vùng có đông đồng bào Khmer
  • Giáo viên tiếng Khmer sau khi có thêm nghiệp vụ sư phạm
  • Chuyên viên văn hóa, du lịch gắn với di sản Khmer
  • Nghiên cứu viên về ngôn ngữ và văn hóa Khmer

Trường đào tạo tiêu biểu

Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.

Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →

Triển vọng nghề nghiệp

Tiếng Khmer là ngôn ngữ của một cộng đồng lớn ở Nam Bộ, có chương trình môn học trong trường phổ thông và có kênh phát thanh, truyền hình riêng, nên nhu cầu người làm được nội dung và dịch thuật là thường xuyên. Chương trình tại Trường Đại học Trà Vinh còn đạt kiểm định AUN-QA, dấu hiệu ngành được đầu tư chứ không tồn tại cho có. Ba mặt trái cần biết. Thứ nhất, địa bàn nghề nghiệp bó hẹp trong vùng có đông đồng bào Khmer, nên nếu em định lập nghiệp ở Hà Nội hay miền Trung thì tấm bằng này khó dùng. Thứ hai, cả nước mới một cơ sở đào tạo đối chiếu được, mạng lưới nghề nghiệp vì thế cũng hẹp. Thứ ba, phần lớn vị trí đúng ngành nằm ở khu vực công và đài địa phương, đi qua tuyển dụng viên chức với mức lương khởi điểm theo ngạch.

Sơ đồ tám mã ngành nhóm 722 Nhân văn về ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, chia theo tình trạng tuyển sinh năm 2026. Nhóm đang tuyển sinh gồm bốn mã: Hán Nôm mã 7220104 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM với 50 chỉ tiêu dự kiến năm đầu; Ngôn ngữ Khmer mã 7220106 tại Trường Đại học Trà Vinh, đạt kiểm định AUN-QA; Sáng tác văn học mã 7220110 tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội với 30 chỉ tiêu và phải thi năng khiếu; Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam mã 7220112 tại Trường Đại học Trà Vinh và Trường Đại học Văn hóa TP.HCM với 80 chỉ tiêu. Nhóm chưa đối chiếu được trường nào tuyển sinh gồm bốn mã: Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam 7220101, Ngôn ngữ Jrai 7220105, Ngôn ngữ H'mong 7220107 và Ngôn ngữ Chăm 7220108.
Tám mã trong nhóm 722, một nửa đang tuyển sinh và một nửa chưa đối chiếu được trường nào. Đối chiếu trang chính thức của từng trường, tháng 8/2026.

Tám mã ngành nhóm 722 và tình trạng tuyển sinh năm 2026

Ngành và mãTình trạng tuyển sinh 2026Cơ sở đối chiếu được
Hán Nôm — 7220104Đang tuyển sinhĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội; ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM (mở mới 2026, 50 chỉ tiêu dự kiến)
Ngôn ngữ Khmer — 7220106Đang tuyển sinhĐH Trà Vinh, chương trình đạt kiểm định AUN-QA
Sáng tác văn học — 7220110Đang tuyển sinh, phải thi năng khiếuĐH Văn hóa Hà Nội, 30 chỉ tiêu
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam — 7220112Đang tuyển sinhĐH Trà Vinh; ĐH Văn hóa TP.HCM, 80 chỉ tiêu
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam — 7220101Chưa đối chiếu được ở trang chính thứcCó nguồn nêu Trường Đại học Hà Nội, cần hỏi lại Trường
Ngôn ngữ Jrai — 7220105Chưa đối chiếu được trường nào tuyển
Ngôn ngữ H'mong — 7220107Chưa đối chiếu được trường nào tuyển
Ngôn ngữ Chăm — 7220108Chưa đối chiếu được trường nào tuyển

Đối chiếu trang chính thức của từng trường, tháng 8/2026. Danh mục thống kê ngành đào tạo là danh mục mở: có mã không có nghĩa là đã có trường mở ngành, vì mỗi cơ sở phải làm thủ tục mở ngành riêng. Tình trạng này đổi theo từng năm — mở đề án tuyển sinh của trường mình chọn để đối chiếu lại.

Câu hỏi thường gặp

Trường nào đào tạo ngành Ngôn ngữ Khmer?
Tính tới tháng 8/2026, cơ sở đối chiếu được ở trang chính thức là Trường Đại học Trà Vinh. Trường công bố ngành Ngôn ngữ Khmer mã 7220106 xét ba tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) và D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), và chương trình đã đạt kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế AUN-QA.
Không phải người Khmer thì học ngành này được không?
Được. Chương trình dạy tiếng Khmer từ đầu, gồm cả ngữ âm và chữ viết, nên không đòi thí sinh phải biết tiếng trước. Người đã nói tiếng Khmer ở nhà thì có lợi thế phần nghe nói, nhưng phần chữ viết và văn bản thì gần như ai cũng bắt đầu từ vạch xuất phát. Điều nên cân nhắc là địa bàn làm việc sau này chủ yếu ở vùng có đông đồng bào Khmer thuộc Nam Bộ.
Học Ngôn ngữ Khmer ra trường làm gì?
Nhóm việc rõ nhất là biên dịch, phiên dịch tiếng Khmer và làm nội dung cho chương trình tiếng Khmer của đài phát thanh, truyền hình địa phương. Kế đó là cán bộ làm công tác dân tộc trong cơ quan nhà nước, cán bộ dự án cộng đồng, chuyên viên văn hóa và du lịch gắn với di sản Khmer. Muốn dạy tiếng Khmer trong trường phổ thông thì cần thêm nghiệp vụ sư phạm.
Tiếng Khmer có được dạy trong trường phổ thông không?
Có. Tiếng Khmer nằm trong nhóm tiếng dân tộc thiểu số đã có chương trình môn học ban hành năm 2020, cùng tiếng Jrai, Mông, Chăm, Ê Đê, Bahnar, Thái và Mnông. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo Nghị định 82/2010/NĐ-CP. Đây là nền cầu cho nghề, nhưng vị trí giáo viên thì tuyển theo mã ngành sư phạm chứ không phải mã 7220106.

Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.

Nguồn tham khảo
  • Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, mã 7220106
  • Trang giới thiệu ngành Ngôn ngữ Khmer mã 7220106 của Trường Đại học Trà Vinh, chương trình đạt kiểm định AUN-QA
  • Nghị định 82/2010/NĐ-CP — quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng dân tộc thiểu số ban hành năm 2020 (gồm tiếng Jrai, Khmer, Mông, Chăm, Ê Đê, Bahnar, Thái, Mnông)
  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP — bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026
  • Đối chiếu nhóm nghề O*NET 27-3091.00 Interpreters and Translators
  • https://www.tvu.edu.vn/nganh-ngon-ngu-khmer-7220106/