S · Xã hộiI · Nghiên cứuA · Nghệ thuậtTrình độ: Đại học

Tâm lý học giáo dục

Tâm lý học giáo dục là ngành đại học mã 7310403, đào tạo người làm công tác tâm lý trong môi trường học đường: tham vấn cho học sinh, hỗ trợ giáo viên xử lý tình huống lớp học, đánh giá khó khăn học tập, thiết kế chương trình giáo dục kỹ năng sống. Đây là ngành đông trường nhất trong nhóm này, khoảng 17 cơ sở, và đặt ở hai kiểu trường khác nhau: trường sư phạm và trường nhân văn. Điểm chuẩn giữa các trường chênh rất xa, từ khoảng 21 tới 26,68 điểm, nên tra kỹ trước khi đặt nguyện vọng.

Mã ngành đào tạo:310403Tâm lý học giáo dục· mã cũ 7310403

Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.

Tố chất phù hợp

  • Kiên nhẫn nghe và không vội đưa lời khuyên
  • Giữ được bí mật của người khác, đây là yêu cầu nghề nghiệp chứ không phải phép lịch sự
  • Bình tĩnh trước tình huống căng, kể cả khi học sinh khủng hoảng
  • Thích làm việc với trẻ em và thanh thiếu niên
  • Chịu được việc tiến bộ của người mình hỗ trợ diễn ra rất chậm

Mức lương tham khảo

Mới ra trường: 7–12 triệu/tháng

Có kinh nghiệm: 15–30 triệu/tháng ở vị trí chuyên viên tham vấn có chứng chỉ hành nghề hoặc chuyên viên đào tạo doanh nghiệp

Ước lượng 2025–2026; chưa có báo cáo lương riêng cho mã ngành 7310403. Vị trí trong trường công lập hưởng lương theo bảng lương viên chức; trung tâm tư nhân và doanh nghiệp trả theo thỏa thuận và cao hơn.

Học những gì

  • Tâm lý học đại cương, tâm lý học phát triển và tâm lý học nhân cách
  • Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
  • Tham vấn học đường: kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi, xử lý khủng hoảng
  • Đánh giá và chẩn đoán khó khăn học tập, rối loạn phát triển ở trẻ
  • Đạo đức nghề nghiệp và ranh giới trong quan hệ tham vấn
  • Phương pháp nghiên cứu và thống kê trong tâm lý học
  • Thực hành tại trường phổ thông và trung tâm tham vấn

Ra trường làm gì

  • Chuyên viên tham vấn học đường tại trường phổ thông
  • Chuyên viên tâm lý tại trung tâm can thiệp sớm và trung tâm giáo dục đặc biệt
  • Chuyên viên phát triển chương trình giáo dục kỹ năng sống
  • Giảng viên tâm lý học tại trường cao đẳng, đại học sau khi học tiếp
  • Chuyên viên đào tạo và phát triển nhân sự tại doanh nghiệp
  • Nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu giáo dục

Triển vọng nghề nghiệp

Ngành giáo dục đang yêu cầu trường phổ thông có công tác tư vấn tâm lý cho học sinh, và số trung tâm can thiệp sớm cho trẻ tăng nhanh ở các thành phố, nên nhu cầu người làm nghề này rõ ràng hơn mười năm trước. Chỗ khó nằm ở hai điểm: nhiều trường phổ thông vẫn giao việc tham vấn cho giáo viên kiêm nhiệm thay vì tuyển vị trí chuyên trách, và nghề này bào mòn tinh thần người làm nếu không được giám sát chuyên môn. Bạn nào chọn ngành nên tìm hiểu trước về giám sát lâm sàng và tính luôn chi phí học thêm chứng chỉ sau đại học.

Biểu đồ điểm chuẩn 2026 ngành Tâm lý học giáo dục ở bốn trường sư phạm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 lấy 26,68 điểm, Trường Đại học Quy Nhơn 24,6 điểm, Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên 24,22 đến 24,58 điểm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 23,75 đến 23,96 điểm. Kèm ghi chú Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đặt ngành ở khối nhân văn với 50 chỉ tiêu.
Cùng một mã ngành, điểm chuẩn chênh gần 3 điểm giữa các trường. Đối chiếu tháng 8/2026.

Cùng mã 7310403, đặt ở trường sư phạm hay trường nhân văn thì khác nhau

TrườngĐiểm chuẩn 2026 theo điểm thi tốt nghiệp THPTNgành đặt ở đâu
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 226,68Khối sư phạm, gắn chặt với trường phổ thông
Trường Đại học Quy Nhơn24,6Khối sư phạm
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội23,75 – 23,96 tùy tổ hợpKhối sư phạm
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên24,22 – 24,58 tùy tổ hợpKhối sư phạm
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCMXem thông báo điểm chuẩn của trườngKhối nhân văn, học cùng các ngành tâm lý học và xã hội học; 50 chỉ tiêu

Đối chiếu tháng 8/2026. Cả nước có khoảng 17 cơ sở đào tạo mã ngành này, bảng chỉ nêu năm trường có số liệu tra được; xem đề án tuyển sinh của trường mình định đăng ký. Điểm chuẩn chênh gần 5 điểm giữa các trường nên đừng lấy con số của trường này áp cho trường kia.

Câu hỏi thường gặp

Tâm lý học giáo dục khác Tâm lý học chỗ nào?
Tâm lý học mã 7310401 là ngành rộng, gồm tâm lý học lâm sàng, tâm lý học tổ chức, tâm lý học xã hội, và người tốt nghiệp làm ở bệnh viện, doanh nghiệp hoặc phòng khám tâm lý. Tâm lý học giáo dục mã 7310403 hẹp hơn và đóng khung trong môi trường học đường: tham vấn cho học sinh, hỗ trợ giáo viên, đánh giá khó khăn học tập, thiết kế chương trình giáo dục. Nếu bạn muốn làm trong trường học thì Tâm lý học giáo dục đi thẳng hơn; nếu chưa chắc muốn làm ở đâu thì Tâm lý học giữ nhiều cửa hơn.
Ngành Tâm lý học giáo dục lấy bao nhiêu điểm?
Điểm chuẩn năm 2026 của ngành Tâm lý học giáo dục chênh nhau rất xa giữa các trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 lấy 26,68 điểm, Trường Đại học Quy Nhơn lấy 24,6 điểm, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên lấy 24,22 đến 24,58 điểm tùy tổ hợp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội lấy 23,75 đến 23,96 điểm tùy tổ hợp. Khoảng cách gần 3 điểm giữa trường cao nhất và thấp nhất trong nhóm này đủ để đổi hoàn toàn chiến lược đặt nguyện vọng.
Học Tâm lý học giáo dục ra làm gì?
Cửa ra rõ nhất của ngành Tâm lý học giáo dục là chuyên viên tham vấn học đường tại trường phổ thông, chuyên viên tâm lý tại trung tâm can thiệp sớm và trung tâm giáo dục đặc biệt, chuyên viên phát triển chương trình giáo dục kỹ năng sống. Ngoài trường học, người tốt nghiệp làm chuyên viên đào tạo và phát triển nhân sự tại doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu giáo dục. Số vị trí tham vấn học đường đang tăng theo yêu cầu của ngành giáo dục về công tác tư vấn tâm lý trong trường phổ thông.
Tâm lý học giáo dục có phải ngành sư phạm không, có được hỗ trợ học phí không?
Tâm lý học giáo dục mã 7310403 nằm trong lĩnh vực 731 Khoa học xã hội và hành vi, không nằm trong lĩnh vực 714 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, nên đây không phải ngành đào tạo giáo viên dù nhiều trường sư phạm đào tạo nó. Chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP áp cho sinh viên ngành đào tạo giáo viên; trang này chưa tra được văn bản nào xác nhận mã 7310403 thuộc diện đó, nên hãy hỏi thẳng phòng tuyển sinh của trường trước khi tính vào chi phí bốn năm.
Ngành Tâm lý học giáo dục thi khối nào?
Ngành Tâm lý học giáo dục xét tuyển bằng nhiều tổ hợp trải cả khối tự nhiên lẫn khối xã hội. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh xét B00, B08, D01 và D14. Các trường sư phạm xét thêm C00, C19, D15 và một số tổ hợp có môn Giáo dục kinh tế và pháp luật. Điểm chung là môn Ngữ văn hoặc môn Sinh học thường có mặt, phản ánh ngành này đứng giữa khoa học xã hội và khoa học về con người.

Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.

Nguồn tham khảo