8 chương Sinh học 12

Sinh học 12 · Chương 5Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá

Các bài trong sách

  • Bài 19. Các bằng chứng tiến hoá
  • Bài 20. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
  • Bài 21. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
  • Bài 22. Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại

Ý chính cần nhớ

  • Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp. Giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử là bằng chứng gián tiếp.
  • Cơ quan tương đồng: cùng nguồn gốc, có thể khác chức năng (chi trước của mèo và cánh dơi), phản ánh tiến hoá phân li. Cơ quan tương tự: khác nguồn gốc, cùng chức năng (cánh chim và cánh côn trùng), phản ánh tiến hoá đồng quy.
  • Mọi sinh vật dùng chung một bộ mã di truyền và cùng cấu tạo từ tế bào. Hai loài càng gần nhau thì trình tự DNA và protein càng giống nhau.
  • Darwin: các cá thể cùng loài có biến dị và phần lớn biến dị di truyền được; chọn lọc tự nhiên giữ lại cá thể mang biến dị có lợi, đào thải cá thể mang biến dị có hại. Darwin chưa giải thích được nguồn gốc biến dị và cơ chế di truyền.
  • Học thuyết tiến hoá tổng hợp: tiến hoá nhỏ là sự thay đổi vốn gene của quần thể. Các nhân tố tiến hoá gồm đột biến, dòng gene (di – nhập gene), chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên. Chỉ chọn lọc tự nhiên làm tần số allele đổi theo hướng thích nghi.
  • Loài sinh học là nhóm quần thể giao phối được với nhau, sinh con hữu thụ, và cách li sinh sản với nhóm khác. Cách li trước hợp tử ngăn thụ tinh; cách li sau hợp tử làm con lai chết hoặc bất thụ.
  • Lai xa rồi đa bội hoá tạo loài mới rất nhanh: cơ thể lai mang n₁ + n₂ nhiễm sắc thể thường bất thụ, gấp đôi lên thành thể song nhị bội 2n₁ + 2n₂ thì hữu thụ.
  • Tiến hoá lớn hình thành các nhóm trên loài (chi, họ, bộ…) qua thời gian địa chất dài. Quan hệ họ hàng giữa các nhóm được biểu diễn bằng cây phát sinh chủng loại.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Lẫn cơ quan tương đồng với cơ quan tương tự: nhìn chức năng giống nhau là kết luận tương đồng.
  • Nghĩ rằng chọn lọc loại allele lặn có hại khỏi quần thể rất nhanh. Allele lặn nấp trong thể dị hợp nên tần số giảm chậm dần.
  • Coi phiêu bạt di truyền là nhân tố có hướng. Nó ngẫu nhiên, có thể loại bỏ cả allele có lợi.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương đồng hay cơ quan tương tự?

    Xem đáp án ▾

    Cơ quan tương tự. Cùng chức năng bay nhưng khác nguồn gốc: cánh chim là chi trước biến đổi, cánh bướm mọc ra từ thành cơ thể, không phải từ chi.

  2. Câu 2.Nhân tố tiến hoá nào tạo ra allele mới?

    Xem đáp án ▾

    Đột biến. Các nhân tố khác chỉ làm đổi tần số của những allele đã có.

  3. Câu 3.Lai loài có 2n = 14 với loài có 2n = 18 rồi đa bội hoá cây lai. Thể song nhị bội có bao nhiêu nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng?

    Xem đáp án ▾

    32. Cây lai có 7 + 9 = 16 nhiễm sắc thể, gấp đôi lên thành 32.

Bài kiểm tra chương 5

25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra