← 8 chương Sinh học 12
Sinh học 12 · Chương 4Di truyền quần thể
Các bài trong sách
- Bài 18. Di truyền quần thể
Ý chính cần nhớ
- Mỗi quần thể có một vốn gene, thể hiện qua tần số allele và thành phần kiểu gene. Với quần thể xAA : yAa : zaa (x + y + z = 1), tần số A là p = x + y/2, tần số a là q = z + y/2, p + q = 1.
- Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần: tỉ lệ dị hợp giảm một nửa sau mỗi thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tần số allele không đổi. Sau n thế hệ, Aa còn y·(1/2)ⁿ.
- Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng Hardy – Weinberg sau một thế hệ: p²AA : 2pqAa : q²aa. Quần thể đang cân bằng khi tỉ lệ kiểu gene đúng bằng các bình phương ấy.
- Điều kiện để cân bằng được giữ: quần thể đủ lớn, giao phối ngẫu nhiên, không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di – nhập gene.
- Bệnh do allele lặn: biết tỉ lệ người bệnh q² thì q = √(tỉ lệ bệnh). Người mang allele bệnh nhưng không biểu hiện chiếm 2pq, thường nhiều hơn hẳn số người bệnh.
⚠ Lỗi hay gặp
- Lấy tỉ lệ kiểu gene AA làm tần số allele A. Phải cộng thêm một nửa tỉ lệ Aa.
- Viết tỉ lệ dị hợp là pq, quên nhân 2.
- Nghĩ rằng tự thụ phấn làm đổi tần số allele. Chỉ thành phần kiểu gene thay đổi.
Tự kiểm tra
Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.
Câu 1.Quần thể có thành phần kiểu gene 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. Tần số allele A bằng bao nhiêu?
Xem đáp án ▾
✓ 0,8. p = 0,64 + 0,32/2 = 0,8.
Câu 2.Một quần thể toàn cây Aa tự thụ phấn qua 2 thế hệ. Tỉ lệ cây Aa còn lại bao nhiêu?
Xem đáp án ▾
✓ 0,25. Mỗi thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm một nửa: 1 → 0,5 → 0,25.
Câu 3.Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele a bằng 0,5. Tỉ lệ kiểu gene aa bằng bao nhiêu?
Xem đáp án ▾
✓ 0,25. q² = 0,5² = 0,25.
Bài kiểm tra chương 4
25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.
Làm bài kiểm tra