6 chương Toán 12

Toán 12 · Chương IVNguyên hàm và tích phân

Các bài trong sách (tập hai)

  • Bài 11. Nguyên hàm
  • Bài 12. Tích phân
  • Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân

Ý chính cần nhớ

  • F là một nguyên hàm của f khi F′(x) = f(x). Viết ∫f(x)dx = F(x) + C.
  • Nguyên hàm cần thuộc: ∫xᵅdx = xᵅ⁺¹/(α + 1) + C (α ≠ −1); ∫(1/x)dx = ln|x| + C; ∫eˣdx = eˣ + C; ∫aˣdx = aˣ/ln a + C; ∫cos x dx = sin x + C; ∫sin x dx = −cos x + C; ∫dx/cos²x = tan x + C.
  • Tích phân ∫ₐᵇ f(x)dx = F(b) − F(a). Tách được thành tổng, đưa hằng số ra ngoài, và cộng đoạn: tích phân từ a tới b bằng tích phân từ a tới c cộng tích phân từ c tới b.
  • Diện tích hình phẳng giữa y = f(x), y = g(x), x = a, x = b: S = ∫ₐᵇ |f(x) − g(x)|dx. Thể tích khối tròn xoay khi quay quanh Ox: V = π∫ₐᵇ f²(x)dx.
  • Biết vận tốc v(t) ≥ 0 thì quãng đường đi từ t = a tới t = b là ∫ₐᵇ v(t)dt.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Quên dấu giá trị tuyệt đối khi tính diện tích, để phần nằm dưới trục hoành bị trừ đi.
  • Quên chữ π trong công thức thể tích.
  • Viết ∫sin x dx = cos x + C, sai dấu.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Tính ∫₀¹ eˣ dx, làm tròn đến hàng phần trăm.

    Xem đáp án ▾

    1,72. e¹ − e⁰ = e − 1 ≈ 1,718.

  2. Câu 2.Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = x³, trục hoành, x = −1 và x = 1 là bao nhiêu?

    Xem đáp án ▾

    1/2. Hai nửa đối xứng, mỗi nửa ∫₀¹ x³dx = 1/4. Cộng lại là 1/2. Không có trị tuyệt đối thì ra 0, sai.

  3. Câu 3.Quay hình phẳng giới hạn bởi y = √x, trục hoành, x = 0, x = 4 quanh Ox. Thể tích khối tạo thành là bao nhiêu?

    Xem đáp án ▾

    . V = π∫₀⁴ x dx = π·16/2 = 8π.

Bài kiểm tra chương IV

25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra