← 9 chủ đề Tin học 12

Tin học 12 · Chủ đề 4Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Các bài trong sách

  • Bài 7. HTML và cấu trúc trang web
  • Bài 8. Định dạng văn bản
  • Bài 9. Tạo danh sách, bảng
  • Bài 10. Tạo liên kết
  • Bài 11. Chèn tệp tin đa phương tiện và khung nội tuyến vào trang web
  • Bài 12. Tạo biểu mẫu
  • Bài 13. Khái niệm, vai trò của CSS
  • Bài 14. Định dạng văn bản bằng CSS
  • Bài 15. Tạo màu cho chữ và nền
  • Bài 16. Định dạng khung
  • Bài 17. Các mức ưu tiên của bộ chọn
  • Bài 18. Thực hành tổng hợp thiết kế trang web

Ý chính cần nhớ

  • HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, dùng để tạo cấu trúc trang web. Phần tử thường gồm thẻ mở, nội dung, thẻ đóng: <p>Xin chào</p>. Thuộc tính viết trong thẻ mở: <img src="anh.jpg" alt="Sân trường">. Một số thẻ không có thẻ đóng: <br>, <hr>, <img>, <input>.
  • Khung trang: <!DOCTYPE html>, rồi <html> chứa <head> (tiêu đề trang trong <title>, khai báo bảng mã kí tự, liên kết tệp CSS) và <body> (mọi thứ hiện trong cửa sổ trình duyệt). Tiêu đề mục có sáu cấp từ <h1> đến <h6>; đoạn văn là <p>.
  • Danh sách: <ul> không thứ tự, <ol> có thứ tự (type="1", "a", "A", "i", "I" đổi kiểu đánh số, start đổi số bắt đầu), mỗi mục là <li>. Bảng: <table>, mỗi hàng là <tr>, ô dữ liệu là <td>, ô tiêu đề là <th>; colspan gộp theo chiều ngang, rowspan gộp theo chiều dọc.
  • Liên kết: <a href="dia-chi">chữ hiện ra</a>; target="_blank" mở ở thẻ mới; href="#muc-2" nhảy tới phần tử có id="muc-2" trong cùng trang. Đa phương tiện: <img>, <video controls>, <audio controls>; <iframe> nhúng một trang khác vào trang. Biểu mẫu: <form> chứa <input> (text, password, radio, checkbox, submit…), <select>, <textarea>; các nút radio cùng name chỉ chọn được một.
  • CSS quy định cách hiển thị. Cú pháp: bộ chọn { thuộc tính: giá trị; }. Ba cách đưa CSS vào trang: nội tuyến (thuộc tính style trong thẻ), trong (thẻ <style> ở <head>), ngoài (tệp .css gắn bằng <link rel="stylesheet" href="...">). Màu viết bằng tên, mã #rrggbb hoặc rgb(r, g, b), mỗi thành phần từ 0 đến 255. Khung gồm nội dung, padding, border, margin; theo cách tính mặc định, bề rộng hiển thị = width + padding trái, phải + border trái, phải.
  • Nhiều luật cùng đặt một thuộc tính cho một phần tử thì: CSS nội tuyến thắng CSS viết trong <style> hay tệp ngoài; giữa các bộ chọn, bộ chọn id (#) mạnh hơn bộ chọn lớp (.), bộ chọn lớp mạnh hơn bộ chọn phần tử (tên thẻ); ngang nhau thì luật viết sau thắng. Các thuộc tính như color, font-family được phần tử con kế thừa từ phần tử cha.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Quên rằng <ol start="3"> đánh số 3 cho mục đầu tiên, không phải cho mục thứ ba.
  • Đếm số cột của bảng theo số thẻ <td> trong một hàng mà quên phần tử có colspan chiếm nhiều cột.
  • Nghĩ luật CSS viết sau luôn thắng. Chỉ đúng khi hai bộ chọn mạnh ngang nhau; luật #id viết trước vẫn thắng luật p viết sau.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Danh sách <ol type="a" start="4"> có ba mục <li>. Mục cuối cùng được đánh kí hiệu gì?

    Xem đáp án ▾

    ✓ f. type="a" đánh bằng chữ thường, start="4" nên mục đầu là d, rồi e, f.

  2. Câu 2.Mã màu #00ff00 là màu gì?

    Xem đáp án ▾

    ✓ Xanh lá, tức rgb(0, 255, 0). Hai chữ số đầu là đỏ (00 = 0), hai chữ số giữa là xanh lá (ff = 255), hai chữ số cuối là xanh dương (00 = 0).

  3. Câu 3.Một khung có width: 200px; padding: 10px; border: 2px solid gray. Theo cách tính mặc định, bề rộng hiển thị của khung là bao nhiêu?

    Xem đáp án ▾

    ✓ 224px. 200 + 10 × 2 + 2 × 2 = 224px. Padding và border mỗi thứ có hai phía trái, phải.

Bài kiểm tra chủ đề 4

25 phút, cùng các dạng câu hỏi của đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chủ đề này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra