← 10 unit Tiếng Anh 12
Tiếng Anh 12 · Unit 9Career paths
Các bài trong sách
- Pronunciation: Sentence stress and rhythm
- Vocabulary: Phrases related to choosing a career path
- Grammar: Three-word phrasal verbs
Ý chính cần nhớ
- Cụm động từ ba từ gồm động từ + tiểu từ + giới từ. Nghĩa thường không đoán được từ từng chữ nên phải học cả cụm: look forward to (mong chờ), come up with (nghĩ ra), keep up with (theo kịp), drop out of (bỏ học giữa chừng), put up with (chịu đựng), get on with (hoà hợp với; làm tiếp), cut down on (cắt giảm), look up to (kính trọng), run out of (hết).
- Cụm ba từ không tách được: tân ngữ luôn đứng sau cả cụm. She came up with a great idea. Không viết "came up a great idea with".
- Cụm kết thúc bằng giới từ thì động từ theo sau thêm -ing: I'm looking forward to hearing from you.
- Từ vựng: career path (con đường nghề nghiệp), vocational training (đào tạo nghề), apprenticeship (học việc), qualification (bằng cấp, chứng chỉ), job market (thị trường lao động), gap year (năm tạm nghỉ trước khi học tiếp).
- Mẹo: phương án nhiễu hay đổi giới từ cuối cụm (come up to thay cho come up with, get on well to thay cho get on well with). Thuộc trọn cụm mới loại nhanh được.
⚠ Lỗi hay gặp
- Viết "look forward to meet". to ở đây là giới từ nên phải là "look forward to meeting".
- Chèn tân ngữ vào giữa cụm ba từ.
Tự kiểm tra
Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.
Câu 1.Điền giới từ: Our class came up ___ a plan to visit three workplaces.
Xem đáp án ▾
✓ with. come up with (nghĩ ra) một kế hoạch.
Câu 2.Chia động từ: I look forward to (meet) the careers adviser.
Xem đáp án ▾
✓ meeting. to trong look forward to là giới từ, sau giới từ dùng V-ing.
Câu 3.Cụm "drop out of school" nghĩa là gì?
Xem đáp án ▾
✓ Bỏ học giữa chừng. Thôi học khi chưa học xong chương trình.
Bài kiểm tra unit 9
25 phút, cùng các dạng câu hỏi của đề tốt nghiệp, chỉ hỏi unit này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.
Làm bài kiểm tra