8 chương Sinh học 12

Sinh học 12 · Chương 2Di truyền nhiễm sắc thể

Các bài trong sách

  • Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
  • Bài 8. Học thuyết di truyền của Mendel
  • Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
  • Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
  • Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
  • Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
  • Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
  • Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

Ý chính cần nhớ

  • Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nucleosome: một đoạn DNA khoảng 146 cặp nucleotide quấn quanh khối 8 phân tử histone. Chuỗi nucleosome tiếp tục xoắn nhiều bậc, ở kì giữa nhiễm sắc thể co ngắn nhất.
  • Quy luật phân li: mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, hai allele phân li đồng đều về các giao tử. Quy luật phân li độc lập: các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì phân li độc lập khi tạo giao tử.
  • Cơ thể dị hợp n cặp gene phân li độc lập tạo 2ⁿ loại giao tử. Muốn biết tỉ lệ một kiểu gene hay kiểu hình ở đời con, tách từng cặp gene, tính riêng rồi nhân lại.
  • Mở rộng Mendel: trội không hoàn toàn cho F₂ tỉ lệ 1 : 2 : 1; tương tác giữa các gene không allele cho các tỉ lệ biến đổi từ 9 : 3 : 3 : 1 như 9 : 7, 9 : 6 : 1, 12 : 3 : 1, 15 : 1; một gene có thể tác động lên nhiều tính trạng (gene đa hiệu).
  • Gene trên X không có allele trên Y di truyền chéo: bố truyền X cho con gái, mẹ truyền X cho cả con trai lẫn con gái. Con trai chỉ có một X nên allele lặn trên X biểu hiện ngay.
  • Liên kết gene: các gene cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau. Hoán vị gene xảy ra do trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I. Tần số hoán vị f bằng tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị, không vượt quá 50%. Cơ thể AB/ab cho giao tử Ab = aB = f/2 và AB = ab = (1 − f)/2.
  • Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Đột biến số lượng: lệch bội (2n + 1, 2n − 1…) và đa bội (3n, 4n…).
  • Ở người, hội chứng Down có ba nhiễm sắc thể số 21; hội chứng Turner là XO (45 nhiễm sắc thể); hội chứng Klinefelter là XXY.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Tính tần số hoán vị bằng tỉ lệ MỘT loại giao tử hoán vị. f là tổng của cả hai loại.
  • Trả lời "xác suất sinh con trai bị bệnh" khi đề hỏi "trong số con trai, tỉ lệ bị bệnh". Hai câu hỏi khác mẫu số.
  • Đếm số loại giao tử của AaBBDd là 8. Cặp BB đồng hợp chỉ cho một loại giao tử, nên chỉ có 4 loại.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ kiểu gene thế nào?

    Xem đáp án ▾

    1 Aa : 1 aa. Aa cho hai loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau, aa chỉ cho giao tử a.

  2. Câu 2.Một loài có 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án ▾

    21. n = 7, thể tam bội 3n = 21.

  3. Câu 3.Cơ thể có kiểu gene AB/ab, tần số hoán vị gene 30%. Giao tử AB chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Xem đáp án ▾

    35%. AB là giao tử liên kết: (100% − 30%)/2 = 35%.

Bài kiểm tra chương 2

25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra