← 8 chương Hoá học 12
Hoá học 12 · Chương 6Đại cương về kim loại
Các bài trong sách
- Bài 18. Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại
- Bài 19. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
- Bài 20. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
- Bài 21. Hợp kim
- Bài 22. Sự ăn mòn kim loại
- Bài 23. Ôn tập chương 6
Ý chính cần nhớ
- Trong tinh thể kim loại, các ion dương nằm ở nút mạng, các electron hoá trị chuyển động tự do giữa chúng. Lực hút giữa ion dương và electron tự do là liên kết kim loại.
- Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim đều do electron tự do. Dẫn điện tốt nhất là Ag, rồi tới Cu, Au, Al. Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở nhiệt độ thường; W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
- Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử: M → Mⁿ⁺ + ne. Kim loại tác dụng với phi kim, với dung dịch acid (Fe tạo Fe²⁺ với HCl, H₂SO₄ loãng) và với dung dịch muối của kim loại có tính khử yếu hơn.
- Ba cách tách kim loại: nhiệt luyện (dùng C, CO, H₂ khử oxide của kim loại hoạt động trung bình và yếu như Fe, Cu), thuỷ luyện (dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối), điện phân (nóng chảy với Na, Mg, Al; dung dịch với Cu, Zn…).
- Hợp kim hay gặp: gang (sắt chứa 2–5% carbon), thép (dưới 2% carbon), thép không gỉ (Fe với Cr, Ni), duralumin (Al với Cu, Mg, Mn).
- Ăn mòn điện hoá xảy ra khi có hai điện cực khác chất, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Kim loại có tính khử mạnh hơn làm anode và bị ăn mòn. Chống ăn mòn bằng cách sơn, mạ, bôi dầu mỡ lên bề mặt hoặc gắn kim loại mạnh hơn làm vật hi sinh.
⚠ Lỗi hay gặp
- Cho rằng trong ăn mòn điện hoá, kim loại có E° lớn hơn bị ăn mòn. Ngược lại: kim loại có E° nhỏ hơn làm anode và bị ăn mòn.
- Dùng CO khử Al₂O₃ hay MgO. Các oxide này không bị CO khử; Al và Mg phải điều chế bằng điện phân nóng chảy.
- Viết Fe + HCl tạo FeCl₃. Sắt tác dụng với HCl chỉ tạo FeCl₂.
Tự kiểm tra
Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.
Câu 1.Hoà tan hết 2,4 g Mg trong dung dịch HCl dư. Thể tích H₂ thu được ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu lít? (Mg = 24; 1 mol khí ở điều kiện chuẩn chiếm 24,79 L)
Xem đáp án ▾
✓ 2,479. n(Mg) = 0,1 mol, Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂, nên n(H₂) = 0,1 mol, V = 2,479 L.
Câu 2.Thép không gỉ là hợp kim của sắt với hai kim loại chính nào?
Xem đáp án ▾
✓ Chromium và nickel. Chromium tạo lớp oxide mỏng, bền bảo vệ bề mặt; nickel làm thép dẻo và bền hơn.
Câu 3.Cho 5,6 g Fe vào dung dịch CuSO₄ dư. Khối lượng Cu tạo thành là bao nhiêu gam? (Fe = 56, Cu = 64)
Xem đáp án ▾
✓ 6,4. Fe + Cu²⁺ → Fe²⁺ + Cu. 0,1 mol Fe cho 0,1 mol Cu, tức 6,4 g.
Bài kiểm tra chương 6
25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.
Làm bài kiểm tra