← 4 phần Địa lí 12

Địa lí 12 · Phần 4Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Các bài trong sách

  • Bài 24. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc
  • Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
  • Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng
  • Bài 27. Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ
  • Bài 28. Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
  • Bài 29. Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
  • Bài 30. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ
  • Bài 31. Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
  • Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long
  • Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
  • Bài 34. Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam

Ý chính cần nhớ

  • Sách bản chỉnh sửa chia cả nước thành 6 vùng kinh tế – xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ); Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Trung du và miền núi phía Bắc: giàu khoáng sản và thuỷ năng nhờ sông dốc, nhiều nước; khí hậu có mùa đông lạnh, hợp với chè, cây dược liệu, rau vụ đông; đồng cỏ trên cao nguyên để nuôi trâu, bò. Đồng bằng sông Hồng: dân đông, mật độ dân số cao nhất cả nước, lúa thâm canh, công nghiệp và dịch vụ tập trung quanh Hà Nội và Hải Phòng.
  • Bắc Trung Bộ: lãnh thổ hẹp ngang, từ tây sang đông có núi, gò đồi, đồng bằng rồi biển, nên phát triển kết hợp nông, lâm, ngư nghiệp. Vùng chịu nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán, gió Tây khô nóng đầu mùa hạ.
  • Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ): bờ biển nhiều vũng vịnh nước sâu cho cảng biển và du lịch; các cao nguyên badan trồng cà phê và cây công nghiệp lâu năm khác; có thuỷ điện và quặng bô-xít.
  • Đông Nam Bộ: công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh nhất cả nước, có dầu khí ở thềm lục địa, trồng nhiều cao su, điều. Đồng bằng sông Cửu Long: vùng lúa và nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước, trồng nhiều cây ăn quả; phải thích ứng với biến đổi khí hậu: xâm nhập mặn, hạn hán, sạt lở bờ sông, bờ biển.
  • Biển Đông: phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm khai thác sinh vật biển, khai thác khoáng sản (dầu khí, muối, cát), du lịch biển – đảo, giao thông vận tải biển. Giữ vững chủ quyền các đảo và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là giữ quyền của nước ta trên vùng biển quanh chúng.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Học theo cách chia vùng của sách cũ, tách các cao nguyên phía tây thành một vùng riêng. Sách bản chỉnh sửa gộp chúng vào vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
  • Tính mật độ dân số của vùng mà quên đổi diện tích nghìn km² ra km².
  • Nhớ số liệu vùng từ trước khi sắp xếp tỉnh rồi dùng trong bài. Khi làm bài, chỉ tính trên bảng số liệu đề cho.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Một vùng có 800 nghìn ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, sản lượng nuôi trồng 4,0 triệu tấn (số liệu giả định để luyện kĩ năng tính). Sản lượng bình quân trên mỗi hecta mặt nước là bao nhiêu tấn?

    Xem đáp án ▾

    ✓ 5 tấn/ha. 4 000 000 tấn : 800 000 ha = 5 tấn/ha.

  2. Câu 2.Nêu ba điều kiện tự nhiên giúp Đồng bằng sông Cửu Long trồng được nhiều lúa nhất cả nước.

    Xem đáp án ▾

    ✓ Đồng bằng châu thổ rộng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng quanh năm và nguồn nước dồi dào. Đồng bằng rộng và bằng phẳng cho diện tích lớn; phù sa sông bồi đắp; nhiệt độ cao quanh năm và nước ngọt từ sông cho phép trồng nhiều vụ trong năm.

  3. Câu 3.Kể bốn hướng khai thác tổng hợp kinh tế biển của nước ta.

    Xem đáp án ▾

    ✓ Khai thác sinh vật biển, khai thác khoáng sản biển, du lịch biển – đảo, giao thông vận tải biển. Bốn hướng này dùng chung một vùng biển nên phải làm cùng lúc và không làm hại nhau: dầu tràn làm hỏng cả bãi tắm lẫn ngư trường.

Bài kiểm tra phần 4

25 phút, cùng các dạng câu hỏi của đề tốt nghiệp, chỉ hỏi phần này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra