← 4 phần Địa lí 12

Địa lí 12 · Phần 1Địa lí tự nhiên

Các bài trong sách

  • Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
  • Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
  • Bài 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
  • Bài 4. Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam
  • Bài 5. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
  • Bài 6. Thực hành: Tuyên truyền sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương

Ý chính cần nhớ

  • Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và thuộc múi giờ số 7. Vì vậy nước ta nhận tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
  • Vùng biển gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Lãnh hải rộng 12 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí, cả hai đều tính từ đường cơ sở. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
  • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C (trừ vùng núi cao), lượng mưa lớn, độ ẩm không khí trên 80%. Gió mùa mùa đông thổi hướng đông bắc, từ tháng 11 đến tháng 4; gió mùa mùa hạ chủ yếu hướng tây nam, từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp. Mưa lớn theo mùa làm miền núi bị xâm thực mạnh, còn đồng bằng ở hạ lưu sông được bồi tụ nhanh. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa. Đất feralit là loại đất chính ở miền đồi núi.
  • Thiên nhiên phân hoá theo ba chiều. Bắc – Nam lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới: phía Bắc có mùa đông lạnh, phía Nam nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ. Đông – Tây: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. Theo độ cao có ba đai: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn).
  • Tài nguyên rừng, đất, nước, khoáng sản, biển phải khai thác đi đôi với bảo vệ. Tỉ lệ diện tích có rừng tính bằng diện tích rừng chia diện tích tự nhiên, nhân 100%. Các vấn đề môi trường lớn: suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nước và không khí, thiên tai tăng cùng biến đổi khí hậu.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Tính 200 hải lí của vùng đặc quyền kinh tế từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Cả lãnh hải lẫn vùng đặc quyền kinh tế đều tính từ đường cơ sở.
  • Lấy lượng bốc hơi trừ lượng mưa khi tính cân bằng ẩm. Cân bằng ẩm bằng lượng mưa trừ lượng bốc hơi.
  • Tính biên độ nhiệt năm bằng cách cộng tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất rồi chia đôi. Biên độ là hiệu của hai tháng ấy.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí, nằm ngay ngoài lãnh hải 12 hải lí. Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở bao nhiêu hải lí?

    Xem đáp án ▾

    ✓ 24 hải lí. 12 hải lí lãnh hải cộng 12 hải lí vùng tiếp giáp: 12 + 12 = 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

  2. Câu 2.Một trạm khí tượng đo được lượng mưa năm 2400 mm và lượng bốc hơi 1100 mm (số liệu giả định để luyện kĩ năng tính). Cân bằng ẩm của trạm là bao nhiêu?

    Xem đáp án ▾

    ✓ 1300 mm. Cân bằng ẩm = lượng mưa − lượng bốc hơi = 2400 − 1100 = 1300 mm. Số dương nghĩa là trạm thừa ẩm.

  3. Câu 3.Ở miền đồi núi nước ta, nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất?

    Xem đáp án ▾

    ✓ Đất feralit. Khí hậu nóng ẩm làm đá mẹ bị phong hoá mạnh, sắt và nhôm tích tụ lại, tạo nên đất feralit có màu đỏ vàng.

Bài kiểm tra phần 1

25 phút, cùng các dạng câu hỏi của đề tốt nghiệp, chỉ hỏi phần này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra