Học phí các trường
Chọn tối đa bốn trường. Mỗi mức học phí ghi đúng cách trường công bố, kèm văn bản gốc và ngày chúng tôi đọc.
Trường Đại học Văn Lang
Năm học 2026–2027· khoá nhập học 2026
Chương trình tiêu chuẩn (Standard Program)
Trường công bố: Năm 2026, mức học phí dự kiến của tân sinh viên khóa 32 chương trình tiêu chuẩn, bình quân dao động từ 65 – 72 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 250 – 270 triệu đồng cho toàn khóa học
Mức dự kiến, bình quân; đơn giá tín chỉ từ năm học thứ hai có thể tăng không quá 8%/năm
Nguồn: Trang "Học phí Chương trình Đại học" trên vlu.edu.vn (nội dung cho tân sinh viên khóa 32, năm 2026) (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Chương trình VGS Global Standard
Trường công bố: Mức học phí bình quân của chương trình này dao động từ 72 – 101 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 270 – 380 triệu đồng cho toàn khóa học tùy thuộc vào khối lượng tín chỉ của từng ngành
Mức bình quân. Đơn giá tín chỉ năm thứ nhất của các chương trình VGS từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng/tín chỉ; khi nhập học tạm thu thêm 6.600.000 đồng cho học phần Tiếng Anh (miễn nếu IELTS từ 4.5)
Nguồn: Trang "Học phí Chương trình Đại học" trên vlu.edu.vn (nội dung cho tân sinh viên khóa 32, năm 2026) (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Chương trình VGS Global Elite
Trường công bố: Mức học phí cho toàn khóa học dự kiến là 450 triệu đồng, tính bình quân khoảng 110 triệu đồng mỗi năm
Mức dự kiến, bình quân. Khi nhập học tạm thu thêm 6.600.000 đồng cho học phần Tiếng Anh (miễn nếu IELTS từ 4.5)
Nguồn: Trang "Học phí Chương trình Đại học" trên vlu.edu.vn (nội dung cho tân sinh viên khóa 32, năm 2026) (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Chương trình VGS Global Partnership (liên kết)
Trường công bố: Mức học phí dự kiến của chương trình bình quân khoảng 135 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 540 triệu đồng cho toàn khóa học 4 năm
Mức dự kiến, bình quân
Nguồn: Trang "Học phí Chương trình Đại học" trên vlu.edu.vn (nội dung cho tân sinh viên khóa 32, năm 2026) (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Các chương trình VGS (Global Standard, Global Elite, Global Partnership) — đơn giá tín chỉ năm thứ nhất
Trường công bố: đơn giá tín chỉ năm thứ nhất đối với các chương trình thuộc VGS dao động từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng/tín chỉ tùy đặc thù ngành
Chưa gồm: khoản chi phí tạm thu 6.600.000 đồng cho học phần Tiếng Anh
Trường tính theo tín chỉ và không nói một năm học bao nhiêu tín chỉ, nên chúng tôi không quy ra năm.
Nguồn: Trang "Học phí Chương trình Đại học" trên vlu.edu.vn (nội dung cho tân sinh viên khóa 32, năm 2026) (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Năm học 2025–2026· khoá nhập học 2025
- Chưa tìm được số trường công bố. Hướng dẫn nhập học Khóa 31 chỉ ghi "Học phí học kỳ 1: xem chi tiết trong Giấy báo trúng tuyển"; không thấy mức học phí 2025-2026 công bố trên vlu.edu.vn (con số trên các trang tổng hợp không dùng)
Nguồn: Hướng dẫn thủ tục nhập học cho tân sinh viên Khóa 31 Trường Đại học Văn Lang (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Năm học 2024–2025· khoá nhập học 2024
Chương trình tiêu chuẩn
Trường công bố: Đơn giá tín chỉ đại học năm học 2024-2025 dao động từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/tín chỉ cho các ngành học thuộc chương trình tiêu chuẩn
Trường tính theo tín chỉ và không nói một năm học bao nhiêu tín chỉ, nên chúng tôi không quy ra năm.
Tổng số tín chỉ toàn khóa trung bình 120-130 (một số ngành 150-180). Một số ngành đặc thù như Răng Hàm Mặt, Y khoa, Dược học,... sẽ có mức học phí cao hơn
Nguồn: Bài "Trường Đại học Văn Lang: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai" trên vlu.edu.vn, ngày 27/7/2024 (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Chương trình đặc biệt
Trường công bố: từ 2.000.000 đến 2.700.000 đồng/tín chỉ cho các ngành thuộc chương trình đặc biệt
Trường tính theo tín chỉ và không nói một năm học bao nhiêu tín chỉ, nên chúng tôi không quy ra năm.
Tổng số tín chỉ toàn khóa trung bình 120-130 (một số ngành 150-180)
Nguồn: Bài "Trường Đại học Văn Lang: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai" trên vlu.edu.vn, ngày 27/7/2024 (trang của trường), đọc ngày 2/10/2026
Danh sách xếp theo tên trường. Chúng tôi không xếp theo giá và không gắn nhãn trường nào đắt hay rẻ. Điểm chuẩn từng trường xem ở trang điểm chuẩn.