6 chương Toán 12

Toán 12 · Chương VIXác suất có điều kiện

Các bài trong sách (tập hai)

  • Bài 18. Xác suất có điều kiện
  • Bài 19. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Ý chính cần nhớ

  • Xác suất của A khi biết B đã xảy ra: P(A | B) = P(A ∩ B) / P(B), với P(B) > 0.
  • Quy tắc nhân: P(A ∩ B) = P(B)·P(A | B).
  • Xác suất toàn phần: P(A) = P(B)·P(A | B) + P(B̄)·P(A | B̄).
  • Công thức Bayes: P(B | A) = P(B)·P(A | B) / P(A). Dùng khi biết kết quả A rồi hỏi ngược về nguyên nhân B.
  • Vẽ sơ đồ cây: nhánh thứ nhất là B và B̄, nhánh thứ hai là A và Ā. Nhân dọc theo nhánh, cộng các nhánh cùng kết quả.

⚠ Lỗi hay gặp

  • Lẫn P(A | B) với P(B | A). Hai số này thường khác xa nhau.
  • Tính P(A) mà quên nhánh B̄.

Tự kiểm tra

Làm ra giấy trước, rồi mới bấm xem đáp án.

  1. Câu 1.Hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Rút lần lượt 2 viên, không trả lại. Biết viên đầu màu đỏ, xác suất viên thứ hai cũng đỏ là bao nhiêu?

    Xem đáp án ▾

    4/7. Sau lần đầu còn 4 đỏ trong 7 viên.

  2. Câu 2.Biết P(B) = 0,1; P(A | B) = 0,9; P(A | B̄) = 0,2. Tính P(A).

    Xem đáp án ▾

    0,27. 0,1·0,9 + 0,9·0,2 = 0,09 + 0,18 = 0,27.

  3. Câu 3.Cũng số liệu trên, tính P(B | A).

    Xem đáp án ▾

    1/3. 0,09 / 0,27 = 1/3.

Bài kiểm tra chương VI

25 phút, đủ ba dạng câu hỏi như đề tốt nghiệp, chỉ hỏi chương này. Chấm ngay, có lời giải từng câu.

Làm bài kiểm tra