Trường nào xét khối C04, và Toán đổi chỗ Lịch sử thì được gì
GF Hướng nghiệpĐăng Cập nhật 9 phút đọc
Trả lời ngắn gọn
Khối C04 gồm Ngữ văn, Toán và Địa lí. Khối gần nó nhất là C00, chung Ngữ văn và Địa lí, cùng tốn đúng một lượt chọn, chỉ khác môn thứ ba là Toán hay Lịch sử. Chúng tôi mở được đề án tuyển sinh 2026 của mười trường, cộng lại 56 lượt ngành có ghi C04, và thấy hai khối gần như tách rời: chỉ 16 lượt nhận cả hai. Chỗ khác nhau nằm ở vùng nghề chứ không ở số đếm. Toán kéo C04 về kinh doanh với 11 lượt so với 2, và nông lâm với 10 lượt so với 1; còn Lịch sử kéo C00 về pháp luật với 10 lượt so với 2. Một điều cần biết khi đọc bảng này: riêng Trường Đại học Hồng Đức chiếm 19 trong 56 lượt.
Khối C04 gồm Ngữ văn, Toán và Địa lí. Chúng tôi mở được đề án tuyển sinh 2026 của mười trường và đọc thẳng bảng tổ hợp trong đó, cộng lại 56 lượt ngành có ghi C04.
Khối gần nó nhất là C00, gồm Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí. Hai khối chung Ngữ văn và Địa lí, cùng đòi đúng một lượt chọn cho Địa lí, chỉ khác nhau ở môn thứ ba: Toán hay Lịch sử.
Cùng giá, cùng hai môn, mà chúng dẫn về hai vùng nghề khác hẳn nhau.
Mười trường đã đọc tận đề án
| Trường | Số ngành xét C04 | Nguồn |
|---|---|---|
| Trường Đại học Hồng Đức | 19 | thông tin tuyển sinh 2026 |
| Trường Đại học Đồng Tháp | 11 | ngành tuyển sinh |
| Trường Đại học Bạc Liêu | 10 | ngành, tổ hợp và số lượng |
| Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | 6 | thông tin tuyển sinh 2026 |
| Trường Đại học Văn Lang | 3 | major admission |
| Trường Đại học Cần Thơ | 2 | danh mục ngành và chỉ tiêu |
| Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế | 2 | thông tin tuyển sinh 2026 |
| Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 1 | thông báo tuyển sinh 2026 |
| Trường Đại học Đồng Nai | 1 | thông báo tuyển sinh đợt 2 |
| Trường Đại học Vinh | 1 | thông tin tuyển sinh 2026 |
Một trường gánh hơn một phần ba bảng này. Trường Đại học Hồng Đức xét C04 cho 19 ngành, nhiều hơn cả sáu trường cuối bảng cộng lại.
Đặt C04 cạnh C00
| Trường | C04 | C00 |
|---|---|---|
| Hồng Đức | 19 | 8 |
| Bạc Liêu | 10 | 1 |
| Nông Lâm, Đại học Huế | 6 | 2 |
| Công nghiệp Hà Nội | 1 | 0 |
| Đồng Nai | 1 | 0 |
| Đồng Tháp | 11 | 14 |
| Văn Lang | 3 | 9 |
| Sư phạm, Đại học Huế | 2 | 5 |
| Cần Thơ | 2 | 15 |
| Vinh | 1 | 15 |
| Hùng Vương | 0 | 6 |

Năm trường nghiêng về C04, sáu trường nghiêng về C00, và mấy chỗ lệch rất mạnh: Trường Đại học Bạc Liêu là 10 so với 1, còn Trường Đại học Vinh là 1 so với 15.
Tách kỹ hơn thì hai khối này gần như tách rời:
| Lượt ngành | Số lượt |
|---|---|
| Nhận cả C04 lẫn C00 | 16 |
| Chỉ nhận C04, không nhận C00 | 40 |
| Chỉ nhận C00, không nhận C04 | 59 |
Chỉ 16 lượt nhận cả hai, dù hai khối chung tới hai môn và tốn lượt chọn như nhau. Chọn Địa lí rồi vẫn còn một câu chưa trả lời: trường sẽ cộng điểm Toán của em hay điểm Lịch sử.
Môn thứ ba quyết định vùng nghề
Đây là chỗ đáng đọc nhất. Đặt bảng lĩnh vực của hai khối cạnh nhau:
| Lĩnh vực | C04 | C00 |
|---|---|---|
| Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 12 | 26 |
| Kinh doanh và quản lý | 11 | 2 |
| Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 10 | 1 |
| Khoa học xã hội và hành vi | 5 | 15 |
| Pháp luật | 2 | 10 |
| Nhân văn | 3 | 8 |
Ba dòng in đậm nói gần hết câu chuyện. Toán kéo C04 về phía kinh doanh và nông lâm; Lịch sử kéo C00 về phía luật và khoa học xã hội.
Tên ngành mà C04 vào được còn C00 thì không: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp, Khoa học cây trồng, Chăn nuôi - Thú y, Quản lý đất đai, Toán học, Công nghệ thông tin, Giáo dục Tiểu học.
Nên với em đã chọn Địa lí, câu hỏi không phải "C04 hay C00 rộng hơn". Nó là em muốn đi về phía kinh tế nông nghiệp hay về phía luật và xã hội, rồi mở đề án trường mình nhắm để xem trường ấy mở cửa nào.
Vì sao danh sách của chúng tôi ngắn hơn nơi khác
Chúng tôi chỉ ghi tên một trường khi đã mở được bảng tổ hợp của chính trường đó. Mỗi dòng trong bảng đều bấm ra được trang gốc, nên các em kiểm lại được trong ba mươi giây.
Chúng tôi đã cho máy thử cả 169 trường đại học có địa chỉ trong danh mục, và chỉ dựng được bảng cho 16 trường trong số đó. Trượt vì những lý do rất đời thường: 111 trường không có bảng tổ hợp ngay trên trang máy mở được, 19 trường có bảng nhưng cột không khớp để đọc, 10 trường đăng bản quét không có lớp chữ, 4 trường ghi tổ hợp bằng tên môn nên không quy ra mã được.
Riêng với C04 thì còn một chỗ yếu nữa phải nói: gần một phần ba bảng đến từ một trường duy nhất. Nếu Trường Đại học Hồng Đức đổi cách công bố sang năm, hình dạng của bảng này đổi theo ngay.
Lớp thứ hai: 80 trường, suy ra chứ không đọc thẳng
Danh mục của chúng tôi ghi trường nào đào tạo ngành nào, và ghi ngành nào thường xét C04. Ghép hai thứ lại thì ra 80 trường có ít nhất một ngành mà C04 thường dùng được, cả 80 đều bậc đại học.
| Trường | Ngành thường xét C04 |
|---|---|
| Trường Đại học Cần Thơ | 14 |
| Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 13 |
| Đại học Kinh tế Quốc dân | 9 |
| Trường Đại học Vinh | 9 |
| Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 9 |
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 8 |
| Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 7 |
| Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | 7 |
Đây là phép suy hai bước, không phải lời trường nói: trường này đào tạo ngành kia, ngành kia thường xét C04. Dùng nó để thu hẹp danh sách cần xem, rồi mở đề án của trường mình nhắm để chốt.
Đối chiếu hai lớp thì thấy ngay giới hạn của phép suy: nó đoán Trường Đại học Cần Thơ có 14 ngành hợp C04 và Trường Đại học Vinh có 9, còn đề án thật của hai trường ghi 2 và 1.
Ba điều nên nhớ
- 1.C04 và C00 cùng giá nhưng gần như tách rời. Chỉ 16 lượt nhận cả hai, dù chúng chung Ngữ văn và Địa lí.
- 2.Môn thứ ba quyết định vùng nghề. Toán kéo C04 về kinh doanh và nông lâm; Lịch sử kéo C00 về luật và khoa học xã hội.
- 3.Bảng này dựa nhiều vào một trường. Hồng Đức chiếm 19 trong 56 lượt, nên đừng đọc hình dạng của nó thành hình dạng của cả nước.
Muốn xem C00 đứng ở đâu khi thiếu môn Toán, bài về khối C00 đo phần ấy bằng danh mục ngành. Còn trang tra cứu khối C04 có bảng ngành đầy đủ.
Số trong bài này lấy ở đâu
- •Bảng mười trường, bảng so C04 với C00, bảng lĩnh vực và ba nhóm 16, 40, 59: bóc từ trang tuyển sinh của chính trường, đọc trong tháng 8 và 9/2026, bằng
npm run khoi:ratrong mã nguồn của dự án. Đường dẫn nằm ngay trong bảng. - •Con số 56 lượt ngành: cộng số ngành có ghi C04 ở cả mười trường. Một ngành ở hai trường thì đếm hai lượt. Bảng so C04 với C00 có mười một dòng vì Trường Đại học Hùng Vương xét C00 mà không xét C04.
- •Cách chúng tôi biết ngành nào thuộc lĩnh vực nào: đọc mã ngành bảy số, không đọc tên ngành. Hai chữ số sau số 7 đầu tiên là mã lĩnh vực theo danh mục giáo dục đại học. Chúng tôi chọn cách này vì ở vài trường, máy bóc bảng bị lệch nên cột tên ngành đọc ra không đúng, trong khi cột mã và cột tổ hợp vẫn khớp nhau.
- •Địa lí nằm trong chín môn học lựa chọn: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT. Ngữ văn, Toán và Lịch sử là môn mọi học sinh đều học, nên C04 và C00 đều tốn đúng một lượt chọn.
- •Con số 80 trường: ghép danh mục trường với danh mục ngành trong dữ liệu của Gate Future, ngày 10/9/2026. Đây là phép suy hai bước, không phải lời trường công bố. Chúng tôi đếm theo trường chứ không đếm theo tên: một trường được gọi bằng hai cách viết thì vẫn tính một.
- •Bài viết nói về mùa tuyển sinh 2026. Trước khi chốt nguyện vọng, các em mở lại đề án của trường mình nhắm, vì đó mới là văn bản có hiệu lực, còn bài này chỉ là chỗ chỉ đường.