Trường nào xét khối A00, và lượt chọn thứ hai đổi lại gì

GF Hướng nghiệpĐăng Cập nhật 11 phút đọc

Trả lời ngắn gọn

Khối A00 gồm Toán, Vật lí và Hoá học, và nó ăn hai trong bốn lượt chọn môn. Chúng tôi mở được đề án tuyển sinh 2026 của mười bốn trường, cộng lại 251 lượt ngành có ghi A00, con số lớn nhất trong tệp và hơn cả D01 vốn không đòi chọn thêm môn nào. Đặt cạnh A01, khối chung Toán và Vật lí nhưng chỉ tốn một lượt chọn, thì 185 lượt nhận cả hai, 66 lượt chỉ A00, 26 lượt chỉ A01. Phần riêng của môn Hoá học dồn về sư phạm khoa học tự nhiên, nông lâm và kỹ thuật vật liệu. Chia theo lĩnh vực thì không nhóm nào chiếm quá một phần bảy, nên A00 giữ nguyên gần như mọi cửa mà không chỉ đường nào cả. Cả ba trường bách khoa lớn vẫn chưa mở được đề án.

Khối A00 gồm Toán, Vật lí và Hoá học. Chúng tôi mở được đề án tuyển sinh 2026 của mười bốn trường và đọc thẳng bảng tổ hợp trong đó, cộng lại 251 lượt ngành có ghi A00.

Đó là con số lớn nhất trong tệp của chúng tôi. Không khối nào khác đạt tới, kể cả D01 vốn không đòi em chọn thêm môn nào.

Nhưng A00 cũng là khối đắt: nó ăn hai trong bốn lượt chọn môn, vì cả Vật lí lẫn Hoá học đều nằm trong nhóm môn học lựa chọn. Bài này đo xem hai lượt ấy mở ra những gì.

Mười bốn trường đã đọc tận đề án

Mười bốn trường đã đọc tận đề án
TrườngSố ngành xét A00Nguồn
Trường Đại học Cần Thơ70danh mục ngành và chỉ tiêu
Trường Đại học Văn Lang41major admission
Trường Đại học Giao thông vận tải33thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Đồng Tháp33ngành tuyển sinh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội20thông báo tuyển sinh 2026
Trường Đại học Vinh15thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế8thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Hồng Đức6thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Bạc Liêu6ngành, tổ hợp và số lượng
Trường Đại học Hùng Vương5trang tuyển sinh
Trường Đại học Phan Thiết5thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế4thông tin tuyển sinh 2026
Trường Đại học Đồng Nai4thông báo tuyển sinh đợt 2
Học viện Ngoại giao1thông tin tuyển sinh 2026

Mười bốn trong mười tám trường chúng tôi đọc được đều xét A00 cho ít nhất một ngành. Không khối nào khác có mặt ở nhiều trường như thế, và những trường ấy đủ mọi loại: kỹ thuật, kinh tế, sư phạm, nông lâm, thậm chí một học viện ngoại giao.

Đặt A00 cạnh A01 trong cùng một trường

A00 gồm Toán, Vật lí và Hoá học. A01 gồm Toán, Vật lí và Ngoại ngữ 1. Hai khối chung Toán và Vật lí, khác nhau đúng ở môn thứ ba.

Nhưng giá thì khác gấp đôi. Cả hai đều đòi em dành một lượt chọn cho Vật lí. A00 đòi thêm một lượt nữa cho Hoá học, còn Ngoại ngữ 1 của A01 thì mọi học sinh đều học. Câu hỏi thật là lượt chọn thứ hai ấy mở thêm được gì.

Đặt A00 cạnh A01 trong cùng một trường
TrườngA00A01
Cần Thơ7054
Văn Lang4134
Đồng Tháp3322
Giao thông vận tải3332
Vinh1513
Sư phạm, Đại học Huế85
Hồng Đức65
Bạc Liêu65
Hùng Vương53
Nông Lâm, Đại học Huế42
Đồng Nai44
Công nghiệp Hà Nội2025
Phan Thiết56
Bảng đối chiếu số ngành xét A00 và A01 trong cùng một trường: nhóm A00 rộng hơn gồm Cần Thơ 70 so với 54, Văn Lang 41 so với 34, Đồng Tháp 33 so với 22, Giao thông vận tải 33 so với 32, Vinh 15 so với 13, Sư phạm Đại học Huế 8 so với 5, Hồng Đức 6 so với 5, Bạc Liêu 6 so với 5, Hùng Vương 5 so với 3, Nông Lâm Đại học Huế 4 so với 2; Đồng Nai bằng nhau 4 với 4; nhóm nghiêng A01 gồm Công nghiệp Hà Nội 20 so với 25 và Phan Thiết 5 so với 6
A00 so với A01 trong cùng một trường, đọc tháng 8 và 9/2026

Mười trường xét A00 rộng hơn A01, một trường bằng nhau, và chỉ hai trường nghiêng về A01.

Lượt chọn thứ hai mở thêm được gì

Đếm số cửa thôi thì chưa trả lời được, vì phần lớn cửa A00 mở thì A01 cũng mở. Chúng tôi tách ra ba nhóm:

Lượt chọn thứ hai mở thêm được gì
Lượt ngànhSố lượt
Nhận cả A00 lẫn A01185
Chỉ nhận A00, không nhận A0166
Chỉ nhận A01, không nhận A0026

Đọc bảng này cho đúng: 185 trong 251 lượt A00 thì A01 cũng vào được, mà A01 chỉ tốn một lượt chọn. Phần môn Hoá học thật sự mở thêm cho em là 66 lượt kia.

Sáu mươi sáu không phải con số nhỏ, và nó cũng không rải đều. Tên ngành hay gặp trong nhóm ấy: Sư phạm Hóa học, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Tin học, Khoa học vật liệu, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Nuôi trồng thủy sản.

Nói cách khác, lượt chọn thứ hai kéo em về ba phía: sư phạm khoa học tự nhiên, nông lâm, và nhóm kỹ thuật gắn với vật liệu. Đó là những chỗ mà điểm tiếng Anh không thay được điểm Hoá.

A00 rộng, nhưng rộng không có nghĩa là dễ

Chia 251 lượt theo lĩnh vực đào tạo thì thấy A00 trải rộng hơn mọi khối khác trong loạt này:

A00 rộng, nhưng rộng không có nghĩa là dễ
Lĩnh vựcSố lượt
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên33
Kinh doanh và quản lý32
Kỹ thuật31
Công nghệ kỹ thuật30
Máy tính và công nghệ thông tin29
Kiến trúc và xây dựng20
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản17
Sản xuất và chế biến8
Sức khoẻ8
Các lĩnh vực khác43

Không lĩnh vực nào chiếm quá một phần bảy. So với D14 dồn 30 trong 81 lượt vào riêng sư phạm, hay C00 dồn 26 trong 75 lượt cũng vào sư phạm, A00 phẳng hơn hẳn.

Điều đó cắt nghĩa vì sao A00 được gọi là khối an toàn. Nó không đóng cửa nào cả. Nhưng nó cũng chẳng chỉ đường nào: chọn A00 là giữ nguyên gần như mọi lựa chọn, chứ không phải đã chọn xong.

Vì sao danh sách của chúng tôi ngắn hơn nơi khác

Chúng tôi chỉ ghi tên một trường khi đã mở được bảng tổ hợp của chính trường đó. Mỗi dòng trong bảng đều bấm ra được trang gốc, nên các em kiểm lại được trong ba mươi giây.

Chúng tôi đã cho máy thử cả 169 trường đại học có địa chỉ trong danh mục, và chỉ dựng được bảng cho 16 trường trong số đó. Trượt vì những lý do rất đời thường: 111 trường không có bảng tổ hợp ngay trên trang máy mở được, 19 trường có bảng nhưng cột không khớp để đọc, 10 trường đăng bản quét không có lớp chữ, 4 trường ghi tổ hợp bằng tên môn nên không quy ra mã được.

Với A00 thì chỗ hụt nặng đúng ở nơi khối này mạnh nhất: cả ba trường bách khoa lớn đều chưa mở được. Đại học Bách khoa Hà Nội đăng bản PDF không có mã ngành bảy số nào, nên không có gì để ghép. Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Đà Nẵng đều không đăng bảng tổ hợp ngay trên trang chúng tôi mở được.

Nên bảng mười bốn dòng ở trên không phải danh sách trường xét A00 của cả nước. Nó là danh sách chúng tôi kiểm được tới nơi.

Lớp thứ hai: 113 trường, suy ra chứ không đọc thẳng

Danh mục của chúng tôi ghi trường nào đào tạo ngành nào, và ghi ngành nào thường xét A00. Ghép hai thứ lại thì ra 113 trường có ít nhất một ngành mà A00 thường dùng được, trong đó 111 trường bậc đại học.

Lớp thứ hai: 113 trường, suy ra chứ không đọc thẳng
TrườngNgành thường xét A00
Trường Đại học Cần Thơ37
Đại học Kinh tế Quốc dân31
Đại học Bách khoa Hà Nội30
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh28
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh20
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng19
Đại học Công nghiệp Hà Nội17
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh16

Đây là phép suy hai bước, không phải lời trường nói: trường này đào tạo ngành kia, ngành kia thường xét A00. Dùng nó để thu hẹp danh sách cần xem, rồi mở đề án của trường mình nhắm để chốt.

Ba trường bách khoa nằm trong nhóm đầu bảng này chính là ba trường vắng mặt ở lớp thứ nhất.

Ba điều nên nhớ

  1. 1.A00 là khối rộng nhất trong tệp của chúng tôi: 251 lượt ngành ở 14 trong 18 trường đọc được, trải khắp mọi loại trường.
  2. 2.Nhưng 185 trong 251 lượt ấy thì A01 cũng vào được, mà A01 chỉ tốn một lượt chọn. Phần riêng của môn Hoá học là 66 lượt, dồn về sư phạm khoa học tự nhiên, nông lâm và kỹ thuật vật liệu.
  3. 3.Rộng không phải là đã chọn xong. A00 giữ nguyên gần như mọi cửa cho em, nhưng nó chẳng chỉ đường nào.

Muốn so A00 với A01 theo danh mục ngành thay vì theo trường, bài A00 hay A01 đo phần ấy. Còn trang tra cứu khối A00 có bảng ngành đầy đủ.

Số trong bài này lấy ở đâu

  • Bảng mười bốn trường, bảng so A00 với A01, bảng lĩnh vực và ba nhóm 185, 66, 26: bóc từ trang tuyển sinh của chính trường, đọc trong tháng 8 và 9/2026, bằng npm run khoi:ra trong mã nguồn của dự án. Đường dẫn nằm ngay trong bảng.
  • Con số 251 lượt ngành: cộng số ngành có ghi A00 ở cả mười bốn trường. Một ngành ở hai trường thì đếm hai lượt. Bảng so A00 với A01 có mười ba dòng vì Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng không xét A00 cho ngành nào.
  • Câu "khối rộng nhất trong tệp": so số lượt ngành của mọi mã tổ hợp trong tệp quan sát ngày 10/9/2026. A00 251 lượt, D01 243, A01 211, C01 123.
  • Cách chúng tôi biết ngành nào thuộc lĩnh vực nào: đọc mã ngành bảy số, không đọc tên ngành. Hai chữ số sau số 7 đầu tiên là mã lĩnh vực theo danh mục giáo dục đại học. Chúng tôi chọn cách này vì ở vài trường, máy bóc bảng bị lệch nên cột tên ngành đọc ra không đúng, trong khi cột mã và cột tổ hợp vẫn khớp nhau.
  • Vật lí và Hoá học nằm trong chín môn học lựa chọn: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT. Toán và Ngoại ngữ 1 là môn mọi học sinh đều học, nên A00 tốn hai lượt chọn còn A01 tốn một.
  • Con số 113 trường và 111 đại học: ghép danh mục trường với danh mục ngành trong dữ liệu của Gate Future, ngày 10/9/2026. Đây là phép suy hai bước, không phải lời trường công bố. Chúng tôi đếm theo trường chứ không đếm theo tên: một trường được gọi bằng hai cách viết thì vẫn tính một.
  • Ba trường bách khoa vắng mặt: chúng tôi thử ngày 10/9/2026. Lý do trượt của từng trường ghi trong data/_nhap/nguon-ung-vien.json của dự án.
  • Bài viết nói về mùa tuyển sinh 2026. Trước khi chốt nguyện vọng, các em mở lại đề án của trường mình nhắm, vì đó mới là văn bản có hiệu lực, còn bài này chỉ là chỗ chỉ đường.

Đọc tiếp