Đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gộp trong một danh mục và lọc được theo tỉnh/thành, loại trường và ngành muốn học. Mỗi trường đều ghi rõ nguồn để bạn tự đối chiếu.
Đang lọc theo ngành Quản lý giáo dục. Chọn “Tất cả ngành / nghề” bên dưới để xem mọi trường. Về trang ngành
Danh mục hiện có 580 trường ở 30/34 tỉnh, thành, trong đó 558 trường đã đối chiếu với nguồn chính thức. Thông tin tuyển sinh, ngành đào tạo và địa chỉ có thể thay đổi theo năm — trước khi quyết định, hãy xem thông báo tuyển sinh trên website chính thức của trường.
Tìm trường
Gõ tên trường để tìm nhanh trong cả nước, hoặc chọn tỉnh/thành rồi lọc theo định hướng, loại trường và ngành muốn học.
Gõ có dấu hay không dấu đều được, tên viết tắt và mã tuyển sinh cũng tìm ra.
Định hướng
Loại trường
Chưa chọn tỉnh/thành — đang hiện các trường trên cả nước.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Trường thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Bổ sung bốn ngành: Địa lý học (mã 7310501, bốn chuyên ngành, tổ hợp A01, C00, D01, D15), Thông tin - Thư viện (7320201, 55 chỉ tiêu), Quản lý thông tin (7320205, 70 chỉ tiêu) và Lưu trữ học (7320303, 65 chỉ tiêu). Năm 2026 trường tuyển 4.159 chỉ tiêu cho 51 ngành và chương trình.
Trường công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, trường đại học lớn nhất của tỉnh. LƯU Ý VỀ TỈNH: trường ở Quy Nhơn, trước thuộc tỉnh Bình Định; từ 01/7/2025 Bình Định hợp nhất vào tỉnh Gia Lai nên bản ghi xếp vào Gia Lai. Địa chỉ đã ghi đủ tên tỉnh mới. Bổ sung website chính thức làm nguồn — trước đây bản ghi chỉ dẫn danh sách của Bộ, mà danh sách đó KHÔNG có địa chỉ. Email tuvantuyensinh@qnu.edu.vn. Danh sách ngành lấy từ data/nganh-nghe.json, không phải toàn bộ ngành trường tuyển sinh. Bổ sung ngành Sinh học ứng dụng (mã 7420203); trang ngành của trường công bố đào tạo 4 năm cấp bằng cử nhân, tổ hợp B00, B03, D08, A02, nhưng không ghi năm tuyển sinh.
Thêm ba ngành cử nhân khoa học ngoài nhóm sư phạm theo bảng điểm chuẩn 2026: Sinh học 7420101 (19,00), Vật lí học định hướng Vật lí bán dẫn và kỹ thuật 7440102 (23,72), Hóa học 7440112 (24,49). Trường còn mã xét tuyển 7440112D hướng Hóa dược tuyển từ 2026 (22,35), vẫn thuộc mã ngành 7440112.
Bổ sung ngành Giáo dục Thể chất 7140206 đối chiếu điểm chuẩn 2026 do trường công bố ngày 13/8/2026 (26,67 điểm thang 30). Trường có hai phân hiệu ở tỉnh khác, phân hiệu Long An và phân hiệu Gia Lai, nơi còn tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng mã 51140201.
Trường đại học công lập trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Đào tạo ngành Giáo dục Đặc biệt (mã 7140203) và ngành Huấn luyện thể thao theo mã 7140207 thuộc nhóm 71402 Đào tạo giáo viên — khác mã 7810302 mà các trường thể dục thể thao dùng; chương trình Huấn luyện thể thao mở khóa đầu năm 2026, 4 năm với tối thiểu 130 tín chỉ. Trường còn ba cơ sở khác trong Thành phố Hà Nội (Sóc Sơn, Ngọc Hà, Thường Tín) nhưng trang chủ không nói rõ cơ sở nào dạy ngành nào nên chưa khai vào co_so. Mã trường HNM lấy từ danh sách cơ sở giáo dục của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành lấy từ data/nganh-nghe.json, không phải toàn bộ ngành trường tuyển sinh.
Đổi id ngành đã bị đổi tên trong thư viện ngành: nong-nghiep-cong-nghe-cao → khoa-hoc-cay-trong; chỉ đổi tên id, không đổi ngành trường đào tạo. Địa chỉ và điện thoại lấy từ chân trang website trường.